Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thúy Hòa
Ngày gửi: 09h:56' 22-11-2015
Dung lượng: 785.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Phần I ĐịA LÍ DÂN CƯ VIệT NAM
Tuần 1.
NS: 17/8/2014
ND: 20 /8/2014
Tiết 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM.

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta .
2. Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư .
3. Thái độ:
- Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. GV: - Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam ,Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang, Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam.
2. HS: - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
C TỔ CHỨC CÁC HOạT động Daỵ học:
định tổ chức :- ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp.
Kiểm tra: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- thiệu chương trình, hướng dẫn cách học môn Địa lí.
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS.
Nội dung đạt.

HĐ 1 : Hướùng dẫn HS quan sát tranh ảnh.
Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (đơn vị: nghìn người)
? Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu vài nét khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít người ?


? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ?

- Quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét :
? Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Làm nghề gì là chủ yếu ?

? Các dân tộc ít người chủ yếu sống bằng nghề gChiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
? Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của dân tộc ít người mà em biết? (Tày, Thái, Mường, Nùng là dân tộc có dân số khá đông có truyền thống thâm canh lúa nước, màu, cây công nghiệp ,có nghề thủ công tinh xảo. Người Mông giỏi làm ruộng bậc thang, trồng lúa ngô, cây thuốc).
? Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở vùng cao không?
- GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình phát triển đất nước.
- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài.
- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch.
HĐ 2: Cho HS làm việc theo nhóm
- Quan sát bản đồ dân cư VN.
? Cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
? Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi? nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi? (chính sách phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn hoá của Đảng).
? Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? (thượng nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc phòng.)
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít người.
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông.
- Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dt: Chăm, Khơ me, Hoa.
? Theo em sự phân bố các dt hiện nay có gì thay đổi? Nguyên nhân? ý nghĩa?

I. CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA .



- Nước ta có 54 dân tộc.
- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…Làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú, bản sắc.
- Dân tộc Việt( kinh): có số dân đông nhất 86,2% dân số cả nước.
 
Gửi ý kiến