Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 23. Vùng Bắc Trung Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:49' 07-01-2025
Dung lượng: 39.2 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
1

BẮC TRUNG BỘ
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ?
A. Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào.
B. Có biên giới đường bộ kéo dài với Lào thông qua các cửa khẩu.
C. Giáp với 3 vùng kinh tế của nước ta.
D. Nằm ở vị trí trung gian giữa Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông.
Câu 2. Tỉnh nào sau đây nằm giữa hai tỉnh Nghệ An và Quảng Bình?
A. Quảng Trị.

B. Thừa Thiên Huế.

C. Hà Tĩnh.

D. Thanh Hoá.

Câu 3. Huyện đảo nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?
A. Cồn Cỏ.

B. Hoàng Sa.

C. Phú Quý.

D. Cô Tô.

Câu 4. Các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
B. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế.
C. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế.
D. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế.
Câu 5. Các bãi biển của vùng Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Thiên Cầm.
B. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô.
C. Sầm Sơn, Lăng Cô, Cửa Lò, Thiên Cầm.
D. Cửa Lò, Sầm Sơn, Lăng Cô, Thiên Cầm.
Câu 6. Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để
A. trồng rau vụ đông.

B. trồng lúa có năng suất cao.

C. phát triển kinh tế biển.

D. nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.

2

Câu 7. Bắc Trung Bộ có thế mạnh để hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế tổng hợp,
bao gồm:
A. nông nghiệp, chăn nuôi và công nghiệp chế biến.
B. nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
C. công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
D. nông nghiệp, công nghiệp chế biến và du lịch.
Câu 8. Các cây trồng chiếm ưu thế ở Bắc Trung Bộ là
A. mía, lạc, cam.

B. bông, thuốc lá, chuối.

C. đay, cói, xoài.

D. đậu tương, vừng, bưởi.

Câu 9. Các cảng hàng không quốc tế của Bắc Trung Bộ là
A. Vinh, Đồng Hới.

B. Vinh, Phú Bài.

C. Vinh, Thọ Xuân.

D. Thọ Xuân, Phú Bài.

Câu 10. Rừng phân bố ở phía tây của Bắc Trung Bộ phần lớn là rừng tự nhiên, có nghĩa
quan trọng trong việc
A. điều hoà nước, chống lũ lụt, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm,...
B. tạo cảnh quan để phát triển du lịch biển và vùng đồng bằng liền kề.
C. khai thác nguồn gỗ để xuất khẩu.
D. chống cát bay, cát chảy, mở rộng diện tích đồng bằng.
Câu 11. Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ cần
A. đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
B. tăng cường trồng rừng ven biển, đánh bắt thủy sản.
C. khai thác thế mạnh của trung du, đồng bằng và biển.
D. hình thành vùng chuyên canh kết hợp với sản xuất.
Câu 12. Việc nuôi thủy sản nước lợ và nước mặn làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở vùng
nông thôn của Bắc Trung Bộ do
A. tạo ra sản phẩm mang tính hàng hóa.
B. giải quyết nhiều việc làm cho dân cư.
C. thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn.

3

D. khai thác, sử dụng hợp lí thế mạnh.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của Bắc Trung Bộ?
A. Có dân số đông nhất cả nước.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao trên 1%.
C. Chỉ có người Kinh sinh sống nơi đây.
D. Thành phần dân tộc đa dạng như: Kinh, Thái, Mường, Tà Ôi,...
Câu 14. Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để
A. trồng rau vụ đông.

B. trồng lúa có năng suất cao.

C. phát triển kinh tế biển.

D. nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.

Câu 15. Bắc Trung Bộ có thế mạnh để hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế tổng hợp,
bao gồm:
A. nông nghiệp, chăn nuôi và công nghiệp chế biến.
B. nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
C. công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
D. nông nghiệp, công nghiệp chế biến và du lịch.
Câu 16. Các cảng hàng không quốc tế của Bắc Trung Bộ là
A. Vinh, Đồng Hới.

B. Vinh, Phú Bài.

C. Vinh, Thọ Xuân.

D. Thọ Xuân, Phú Bài.

D. tạo thế liên hoàn đối với phát triển kinh tế theo không gian.
Câu 17. Rừng phân bố ở phía tây của Bắc Trung Bộ phần lớn là rừng tự nhiên, có nghĩa
quan trọng trong việc
A. điều hoà nước, chống lũ lụt, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm,...
B. tạo cảnh quan để phát triển du lịch biển và vùng đồng bằng liền kề.
C. khai thác nguồn gỗ để xuất khẩu.
D. chống cát bay, cát chảy, mở rộng diện tích đồng bằng.
Câu 18. Rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ rất được chú trọng trồng và bảo vệ để
A. chắn gió, bão; ngăn cát bay, cát chảy;...

B. điều hoà nguồn nước.

C. chống lũ đột ngột trên các sông.

D. tạo cảnh quan ven biển.

4

Câu 19. Khu vực đồi núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh trong việc
A. trồng cây công nghiệp hàng năm, cây dược liệu, trồng rừng và chăn nuôi lợn.
B. trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và trồng rừn
C. trồng rừng, trồng rau quả cận nhiệt và chăn nuôi gia súc nhỏ.
D. trồng cây công nghiệp, cây rau đậu và chăn nuôi lợn.
Câu 20. Các tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng cao ở Bắc Trung Bộ là
A. Quảng Bình, Quảng Trị.

B. Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

C. Thanh Hoá, Nghệ An.

D. Hà Tĩnh, Quảng Bình.

Câu 21. Dựa vào bảng số liệu sau
TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG Ở BẮC TRUNG BỘ
GIAI ĐOẠN 2015-2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm

2015

2020

2021

Tổng diện tích rừng

3 045,0

3 126,7

3 131,1

Trong đó: Diện tích rừng

808,9

921,2

929,6

Diện tích

trồng
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
Để thể hiện tổng diện tích rừng, trong đó có diện tích rừng trồng và diện tích rừng tự
nhiên ở Bắc Trung Bộ, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột ghép.

B. Miền.

C. Cột chồng.

D. Tròn.

Câu 21. Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu
nào sau đây?
A. Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển.
B. Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C. Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian.
D. Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển.

5

Câu 22. Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?
A. Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
B. Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
C. Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.
D. Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Câu 23. Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc
Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
A. phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
B. phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.
C. hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.
D. gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.
Câu 24. Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. bảo vệ, phát triển rừng.

B. xây dựng các hồ thủy lợi.

C. xây dựng đê, kè chắn sóng.

D. di dân đến các vùng khác.

Câu 25: Yếu tố quan trọng nhất giúp kinh tế của Bắc Trung Bộ có bước phát triển đáng
kể là
A. thu hút lao động có tay nghề cao.
B. thu hút các dự án đầu tư nước ngoài.
C. khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D. sự hình thành và phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1. Cho thông tin sau:
Bắc Trung Bộ có diện tích 51,2 nghìn km2, dân số vùng 11 triệu người (2021), lãnh thổ
kéo dài từ bắc xuống nam với ba dạng địa hình đồi núi phía tây, đồng bằng chuyển tiếp,
thềm lục địa và đảo phía đông. Khí hậu hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
a) Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển kinh tế biển.

6

b) Phía tây Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Biển Đông.
c) Bắc Trung Bộ là vùng có nguy cơ xảy ra thiên tai úng lụt.
d) Sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông – lâm- ngư nghiệp của vùng do sự
phân hóa đặc điểm địa hình lãnh thổ.
Đáp án:

a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Đúng;

d) - Đúng.

Câu 2. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG VÀ SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA BẮC TRUNG BỘ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm

2010

2015

2020

2021

Tổng diện tích rừng(nghìn ha)

2807,2

3045,0

3126,7

3131,1

- Diện tích rừng tự nhiên (nghìn ha)

2127,3

2236,0

2205,5

2201,5

Sản lượng gỗ khai thác (nghìn m3)

1195,9

2691,0

4507,8

4747,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê 2022)
a) Tổng diện tích rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021.
b) Rừng trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn rừng tự nhiên trong cơ cấu diện tích rừng.
c) Sản lượng gỗ khai thác tăng chủ yếu do tăng cường khai thác các loại rừng.
d) Tổng diện tích rừng tăngchủ yếu do đẩy mạnh trồng rừng, hạn chế khai thác rừng.
Đáp án:

a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Sai;

d) - Đúng.

Câu 3. Cho thông tin sau:
Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài, hẹp ngang. Địa hình bao gồm đồi núi ở phía tây, đồng
bằng chuyển tiếp, phía đông là biển, thềm lục địa và các đảo. Vùng đồng bằng có đất
phù sa và đất cát pha, khu vực đồi núi phía tây có đất feralit. Khí hậu mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa, vào mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió Phơn khô nóng, nhiệt độ
trung bình năm trên 200C, biên độ nhiệt năm lớn.
a) Vùng nằm trong miền khí hậu phía Bắc.
b) Địa hình tạo thuận lợi để vùng hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và

7

thủy sản.
c) Phía tây phát triển cây công nghiệp lâu năm là do có các cao nguyên rộng lớn, đất
xám bạc màu.
d) Việc phát triển thủy sản của vùng góp phần khai thác thế mạnh, đa dạng hóa sản
phẩm, nâng cao mức sống.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Đúng;

c) - Sai;

d) - Đúng.

Câu 4. Cho một số thông tin về vùng kinh tế Bắc Trung Bộ:
Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây
công nghiệp hàng năm và cây lương thực. Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng,
thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất badan khá màu mỡ, tạo điều kiện
phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây
trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
a) Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn
nuôi.
b) Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới chủ yếu là do sự đa dạng của địa
hình.
c) Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững
là nông - lâm - ngư kết hợp.
d) Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su,
hồ tiêu, chè, lạc, mía,...
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Đúng;

d) - Đúng.

Câu 5. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 -2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Sản lượng \ Năm

2010

2015

2021

Sản lượng khai thác

240,9

353,7

512,2

8

Sản lượng nuôi trồng

97,1

142,8

183,9

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng.
b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
c) Sản lượng thủy sản tăng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp.
d) Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng do phương tiện, tàu thuyền được trang bị hiện đại
và thị trường mở rộng.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Đúng;

d) - Đúng.

Câu 6. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG
BỘ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ

Nuôi trồng

183,9

101,3

Khai thác

512,2

1169,2

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
a) Sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn Bắc Trung Bộ.
b) Tỉ trọng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
c) Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác cao do có nhiều ngư
trường lớn, ít bão, tàu thuyền công suất lớn.
d) Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ là
do biển có nhiều cá tôm hơn.
Đáp án: a) – Đúng

b) - Sai;

c) - Đúng;

d) - Sai.

Câu 7. Cho thông tin sau:
Bắc Trung Bộ là phần lãnh thổ thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Lãnh thổ chạy dài theo chiều bắc – nam, hẹp theo chiều đông – tây. Các tỉnh thuộc vùng
đều giáp biển và từ đông sang tây gồm ba bộ phận: biển, đảo và thềm lục địa; đồng bằng
ven biển; đồi núi. Mỗi bộ phận lãnh thổ có thế mạnh và những định hướng riêng cho

9

việc phát triển kinh tế.
a) Bắc Trung Bộ có lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
b) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của vùng đều giáp Biển Đông.
c) Nông nghiệp thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, hữu cơ và ứng dụng công nghệ
cao.
đ) Cấu trúc lãnh thổ có vai trò quyết định việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm –
ngư nghiệp Bắc Trung Bộ.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Đúng

c) - Đúng;

d) - Sai.

Câu 8. Dựa trên sự phân hoá địa hình, đất đai, khí hậu, các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đã phát
huy lợi thế, bước đầu hình thành các vùng trồng trọt tập trung theo hướng hàng hoá.
a) Dải đồng bằng ven biển có đất phù sa, đất cát pha phù hợp trồng cây công nghiệp
hàng năm và cây lương thực.
b) Khu vực đồi núi có đất feralit khá màu mỡ, là điều kiện để phát triển sản xuất lâm
nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn.
c) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, ít chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, thuận lợi phát triển các
cây trồng nhiệt đới.
d) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, một số nơi khí hậu phân hoá theo độ
cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Đúng;

c) - Sai;

d) - Đúng.

Câu 9. Bắc Trung Bộ có nhiều lợi thế trong phát triển ngành thuỷ sản. Trong những năm
gần đây, ngành nuôi trồng và khai thác thuỷ sản ở các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ đang
được đẩy mạnh.
a) Vùng biển Bắc Trung Bộ có nhiều loại hải sản có giá trị như tôm, mực,...
b) Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng ngày càng tăng.
c) Hiệu quả khai thác được nâng cao nhờ nâng cấp tàu thuyền, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
d) Bắc Trung Bộ chưa phát triển nuôi trồng quy mô công nghiệp.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Đúng;

c) - Đúng;

d) - Sai.

10

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho diện tích và sản lượng lúa cả năm của vùng Bắc Trung Bộ năm 2022 lần
lượt là 663,4 nghìn ha và 3717,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 của vùng (Làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Đáp án: 56.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 2021
Năm

2010

2015

2021

Diện tích (nghìn ha)

690,0

701,5

674,0

Sản lượng (triệu tấn)

3,4

3,8

3,9

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa của Bắc Trung Bộ năm 2021. (Đơn vị:
tạ/ha)
Đáp án: 14,8 tạ/ha
Câu 3. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Đơn vị: Nghìn tấn
Năm

2010

2021

Thủy sản khai thác

240,9

512,2

Thủy sản nuôi trồng

97,1

183,9

Sản lượng

(Nguồn: niên giám thống kê các năm 2022)
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng bao nhiêu điểm %
(phần trăm) so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của đơn vị %)
Đáp án: 2,3.

11

Câu 4. Vùng Bắc Trung Bộ năm 2010 có sản lượng thủy sản khai thác 240,9 nghìn tấn;
năm 2021 là 512,2 nghìn tấn. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác năm
2021 so với năm 2010 của vùng. (Lấy năm 2010 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn
vị của %)
Đáp án: 213.
Câu 5. Tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là 3131,1 nghìn ha, trong đó
diện tích rừng trồng là 929,6 nghìn ha. Vậy tỉ lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ
năm 2021 là bao nhiêu phần trăm so với tổng diện tích rừng? (làm tròn kết quả đến một
chữ số thập phân của %).
Đáp án: 29,7.
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu sau
TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG Ở BẮC TRUNG BỘ
GIAI ĐOẠN 2015-2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm

2015

2020

2021

Tổng diện tích rừng

3 045,0

3 126,7

3 131,1

Trong đó: Diện tích rừng

808,9

921,2

929,6

Diện tích

trồng
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
Tính diện tích rừng tự nhiên ở Bắc Trung Bộ năm 2021.
Đáp án: 2 201,5 nghìn ha.
Câu 7. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG Ở BẮC TRUNG BỘ,
NĂM 2015 VÀ 2021
Cây trồng

Cao su

Lạc

Mía

12

2015

2021

2015

2021

2015

2021

Diện tích (nghìn ha)

86,8

61,4

57,2

41,9

58,3

34,8

Sản lượng (nghìn tấn)

35,0

47,2

114,6

104,0

3418

2139

(Nguồn: Cục thống kê các tỉnh của Bắc Trung Bộ, 2016 và 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất cây cao su ở Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/ha).
Đáp án: 769.
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG ĐÀN BÒ, ĐÀN TRÂU Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ CẢ NƯỚC, NĂM
2015 VÀ 2022
(Đơn vị: nghìn con)
Năm

Vật

Bắc Trung

Cả

Bắc Trung Bộ

Cả nước

nuôi

Bộ

nước

(2022)

2015



975,2

5749,9

1 128,7

6 348,4

2022

Trâu

640,1

2626,1

568,2

2 232,1

8.1. Năm 2022, số lượng đàn bò ở Bắc Trung Bộ gấp bao nhiêu lần so với số lượng đàn
trâu?
Đáp án: 1,98.
8.2. Năm 2022, đàn bò ở Bắc Trung Bộ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%) so với cả
nước?
Đáp án: 17,8.
8.3. Từ năm 2015 đến năm 2022, số lượng đàn trâu ở Bắc Trung Bộ giảm bao nhiêu
nghìn con?
Đáp án: 71,9.
Câu 9. Số lượng trâu năm 2010 của Bắc Trung Bộ là 710,0 nghìn con, đến năm 2021 là
581,9 nghìn con. Vậy trâu ở Bắc Trung bộ năm 2021 giảm bao nhiêu so với năm 2010?

13

(đơn vị: nghìn con)
Đáp án: 128,1
Câu 10. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG Ở BẮC TRUNG BỘ,
NĂM 2015 VÀ 2021
Cây trồng

Cao su

Lạc

Mía

2015

2021

2015

2021

2015

2021

Diện tích (nghìn ha)

86,8

61,4

57,2

41,9

58,3

34,8

Sản lượng (nghìn tấn)

35,0

47,2

114,6

104,0

3418

2 139

(Nguồn: Cục thống kê các tỉnh của Bắc Trung Bộ, 2016 và 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất cây cao su ở Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/ha).
Đáp án: 769.
 
Gửi ý kiến