Bài 23. Vùng Bắc Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lăng Tiến Dũng
Ngày gửi: 21h:49' 05-12-2019
Dung lượng: 20.3 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Lăng Tiến Dũng
Ngày gửi: 21h:49' 05-12-2019
Dung lượng: 20.3 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/12/2019
Ngày giảng: 06/12/2019
TIẾT 27. BÀI 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS cần:
- Nắm vững và đánh giá vị trí,hình dạng, lãnh thổ, đặc điểm những đk kt và tài nguyên thiên, đặc điểm dân cư và XH vùng BTB.
- Hiểu rõ những thuận lợi và khó khăn các biện pháp cần khắc phục và triển vọng phát triển của vùng.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, bảng số liệu, một số vấn đề tự nhiên và DC, XH, phân hoá B, N, Đ, T.
- Rèn kĩ năng sưu tầm tài liệu.
3. Thái độ: HS nghiêm túc.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: NL tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bđ, sl thống kê, BĐ, tranh ảnh,...
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Bản đồ tự nhiên vùng kinh tế Bắc Trung Bộ .
- Tranh ảnh về thiên nhiên vùng Bắc Trung bộ .
2. HS: - Át lát ĐLVN.
- SGK, Tập BĐ
3. Phương pháp : Gợi mở, đàm thoại, nêu vấn đề, giải qyuết v/đ, phân tích...
III. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn định tổ chức: (1p):..........................Vắng:................................................
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới: (40p)
* Vào bài: Chúng ta đã biết những đặc điểm cơ bản về thiên nhiên, con người và tình phát triển của 2 vùng lãnh thổ phí Bắc. Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu vùng lãnh thổ đầu tiên của dải đất miền Trung nằm giữa 2 vùng kinh tế trọng điểm BB và miền Trung...
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
GV: Sử dụng máy chiếu.
? Quan sát H 23.1 trong SGK và kết hợp bản đồ. Hãy xác định ranh giới của vùng Bắc Trung Bộ .
HS: Trả lời
? Nhận xét hình dáng của vùng?
HS: Hẹp ngang ở Quảng Bình chưa đầy 50 km và kéo dài theo hướng TB-ĐN
? Nêu vị trí địa lí của vùng? Diện tích là bao nhiêu? Gồm các tỉnh nào? Dân số?
HS: Trả lời
? Vùng có ý nghĩa gì về vị trí địa lý ?
HS: Trả lời
? Phía Tây của vùng giáp những nước nào? Con sông nào chảy qua những nước này?
HS: Trả lời
? Từ các nước này muốn ra biển Đông sẽ đi bằng cách nào nhanh nhất?
HS: Mượn đường qua VN ra biển Đông.
GV: Giảng, chốt kiến thức, chuyển ý.
I. Vị trí Địa lí và giới hạn lãnh thổ :
- Giới hạn:
+ Phía Bắc giáp TDMNBB và ĐBSH
+ Phía Đông: biển Đông
+ Phía Nam giáp DHNTB
+ Phía Tây : giáp nước Lào.
- Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
- Diện tích: 51513 km2
-Dân số: 10,3 triệu người (2002)
- Ý nghĩa:
+ Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
+ Cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại
Hoạt động 2 : Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
GV: Dựa vào h.23.1, 23.2 và kiến thức đã học:
? BTB có những loại địa hình nào ? Điều đó có ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?
HS: Trả lời
? Kể tên các dãy núi lớn của vùng ?
HS: Trả lời
? Cho biết dải TSB ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu ở BTB?
HS: Trả lời
GV: Dải TSB đối với BTB là sườn đón gió, bão về mùa hạ, đồng thời chịu ảnh hưởng hiệu ứng phơn với gió TN gây nhiệt độ cao, khô nóng kéo dài, nguy cơ cháy rừng và thiếu nước sinh hoạt. Dải TSB cũng là sườn đón gió mùa ĐB gây mưa lớn ở nhiều nơi( Huế)
? Điều kiện tự nhiên và TNTN có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển KT-XH?
HS: Trả lời
? Vùng có những tài nguyên du lịch nào?
HS: Trả lời
GV nói thêm: Nhã nhạc cung đình Huế là di sản văn hóa phi vật thể thế giới.
? Bằng những kiến thức đã học, hãy nêu các
Ngày giảng: 06/12/2019
TIẾT 27. BÀI 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS cần:
- Nắm vững và đánh giá vị trí,hình dạng, lãnh thổ, đặc điểm những đk kt và tài nguyên thiên, đặc điểm dân cư và XH vùng BTB.
- Hiểu rõ những thuận lợi và khó khăn các biện pháp cần khắc phục và triển vọng phát triển của vùng.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, bảng số liệu, một số vấn đề tự nhiên và DC, XH, phân hoá B, N, Đ, T.
- Rèn kĩ năng sưu tầm tài liệu.
3. Thái độ: HS nghiêm túc.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: NL tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bđ, sl thống kê, BĐ, tranh ảnh,...
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Bản đồ tự nhiên vùng kinh tế Bắc Trung Bộ .
- Tranh ảnh về thiên nhiên vùng Bắc Trung bộ .
2. HS: - Át lát ĐLVN.
- SGK, Tập BĐ
3. Phương pháp : Gợi mở, đàm thoại, nêu vấn đề, giải qyuết v/đ, phân tích...
III. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn định tổ chức: (1p):..........................Vắng:................................................
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới: (40p)
* Vào bài: Chúng ta đã biết những đặc điểm cơ bản về thiên nhiên, con người và tình phát triển của 2 vùng lãnh thổ phí Bắc. Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu vùng lãnh thổ đầu tiên của dải đất miền Trung nằm giữa 2 vùng kinh tế trọng điểm BB và miền Trung...
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
GV: Sử dụng máy chiếu.
? Quan sát H 23.1 trong SGK và kết hợp bản đồ. Hãy xác định ranh giới của vùng Bắc Trung Bộ .
HS: Trả lời
? Nhận xét hình dáng của vùng?
HS: Hẹp ngang ở Quảng Bình chưa đầy 50 km và kéo dài theo hướng TB-ĐN
? Nêu vị trí địa lí của vùng? Diện tích là bao nhiêu? Gồm các tỉnh nào? Dân số?
HS: Trả lời
? Vùng có ý nghĩa gì về vị trí địa lý ?
HS: Trả lời
? Phía Tây của vùng giáp những nước nào? Con sông nào chảy qua những nước này?
HS: Trả lời
? Từ các nước này muốn ra biển Đông sẽ đi bằng cách nào nhanh nhất?
HS: Mượn đường qua VN ra biển Đông.
GV: Giảng, chốt kiến thức, chuyển ý.
I. Vị trí Địa lí và giới hạn lãnh thổ :
- Giới hạn:
+ Phía Bắc giáp TDMNBB và ĐBSH
+ Phía Đông: biển Đông
+ Phía Nam giáp DHNTB
+ Phía Tây : giáp nước Lào.
- Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
- Diện tích: 51513 km2
-Dân số: 10,3 triệu người (2002)
- Ý nghĩa:
+ Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
+ Cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại
Hoạt động 2 : Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
GV: Dựa vào h.23.1, 23.2 và kiến thức đã học:
? BTB có những loại địa hình nào ? Điều đó có ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?
HS: Trả lời
? Kể tên các dãy núi lớn của vùng ?
HS: Trả lời
? Cho biết dải TSB ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu ở BTB?
HS: Trả lời
GV: Dải TSB đối với BTB là sườn đón gió, bão về mùa hạ, đồng thời chịu ảnh hưởng hiệu ứng phơn với gió TN gây nhiệt độ cao, khô nóng kéo dài, nguy cơ cháy rừng và thiếu nước sinh hoạt. Dải TSB cũng là sườn đón gió mùa ĐB gây mưa lớn ở nhiều nơi( Huế)
? Điều kiện tự nhiên và TNTN có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển KT-XH?
HS: Trả lời
? Vùng có những tài nguyên du lịch nào?
HS: Trả lời
GV nói thêm: Nhã nhạc cung đình Huế là di sản văn hóa phi vật thể thế giới.
? Bằng những kiến thức đã học, hãy nêu các
 








Các ý kiến mới nhất