Bài 23. Vùng Bắc Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:10' 10-02-2017
Dung lượng: 191.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:10' 10-02-2017
Dung lượng: 191.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 12 - Tiết: 23
Ngày dạy: 14.11.2016 Bài 21
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (tiếp theo)
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*HS biết:
Hoạt động 1:
- Công nghiệp:
+ Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh
+ Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
+ Tên các ngành công nghiệp trọng điểm và sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng.
Hoạt động 2:
- Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực, đứng đầu cả nước về năng suất lúa. Phát triển một số cây ưa lạnh mang lại hiệu quả cao.
+ Chăn nuôi: đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước. Chăn nuôi bò, gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang phát triển.
Hoạt động 3:
- Dịch vụ:
+ Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông và du lịch phát triển.
+ Tên các đầu mối giao thông vận tải, du lịch lớn nhất, các địa danh du lịch nổi tiếng của vùng.
Hoạt động 4:
- Hai thành phố, hai trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội và Hải Phòng.
- Tam giác kinh tế: Hà Nội, Hải Phòng – Quảng Ninh.
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
+ Tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
+ Vai trò: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của hai vùng ĐBSH, TD và MNBB.
*HS hiểu:
Hoạt động 2: Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào? ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì để sản xuất lương thực?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của một số ngành dịch vụ của vùng.
1.2. Kĩ năng:
*HS thực hiện được: Sử dụng lược đồ kinh tế để thấy rõ sự phân bố tài nguyên và các ngành kinh tế của vùng.
*HS thực hiện thành thạo: Xác định các ngành kinh tế, các trung tâm kinh tế và các tỉnh TP thuộc vùng kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
1.3. Thái độ:
*Thói quen: Ý thức bảo vệ môi trường.
*Tính cách: Cẩn thận.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
Tình hình phát triển kinh tế, các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng.
3.2. Học sinh: Tập bản đồ.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiệm diện:
9A1:…………………………………………………………………………………………………
9A2:…………………………………………………………………………………………………
9A3:…………………………………………………………………………………………………
9A4:…………………………………………………………………………………………………
9A5:…………………………………………………………………………………………………
4.2. Kiểm tra miệng:
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của ĐBSH có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế? (9đ)
Bài học hôm nay có nội dung gì? (1đ)
- Thuận lợi:
+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
+ Thời tiết mùa đông thuận lợi cho trồng một số cây ưa lạnh.
+ Một số khoáng sản có giá trị đáng kể.
+ Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản,du lịch.
- Khó khăn : thiên tai, ít tài nguyên khoáng sản.
- Tình hình phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng….
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
*Khởi động: Trong cơ cấu GDP, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đang chuyển biến tích cực, nông, lâm ngư nghiệp tuy chiếm tỉ trọng thấp nhưng giữ vai trò quan trọng. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống. Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng.
*Hoạt động 1: Cá nhân (giáo dục môi trường, giáo dục năng lượng) (9p)
Căn cứ hình 21.1, nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng ở đồng bằng sông Hồng?
So với dịch vụ và nông – lâm – ngư nghiệp?
Giá trị sản xuất công nghiệp thay đổi như thế
Ngày dạy: 14.11.2016 Bài 21
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (tiếp theo)
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*HS biết:
Hoạt động 1:
- Công nghiệp:
+ Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh
+ Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
+ Tên các ngành công nghiệp trọng điểm và sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng.
Hoạt động 2:
- Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực, đứng đầu cả nước về năng suất lúa. Phát triển một số cây ưa lạnh mang lại hiệu quả cao.
+ Chăn nuôi: đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước. Chăn nuôi bò, gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang phát triển.
Hoạt động 3:
- Dịch vụ:
+ Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông và du lịch phát triển.
+ Tên các đầu mối giao thông vận tải, du lịch lớn nhất, các địa danh du lịch nổi tiếng của vùng.
Hoạt động 4:
- Hai thành phố, hai trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội và Hải Phòng.
- Tam giác kinh tế: Hà Nội, Hải Phòng – Quảng Ninh.
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
+ Tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
+ Vai trò: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của hai vùng ĐBSH, TD và MNBB.
*HS hiểu:
Hoạt động 2: Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào? ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì để sản xuất lương thực?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của một số ngành dịch vụ của vùng.
1.2. Kĩ năng:
*HS thực hiện được: Sử dụng lược đồ kinh tế để thấy rõ sự phân bố tài nguyên và các ngành kinh tế của vùng.
*HS thực hiện thành thạo: Xác định các ngành kinh tế, các trung tâm kinh tế và các tỉnh TP thuộc vùng kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
1.3. Thái độ:
*Thói quen: Ý thức bảo vệ môi trường.
*Tính cách: Cẩn thận.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
Tình hình phát triển kinh tế, các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng.
3.2. Học sinh: Tập bản đồ.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiệm diện:
9A1:…………………………………………………………………………………………………
9A2:…………………………………………………………………………………………………
9A3:…………………………………………………………………………………………………
9A4:…………………………………………………………………………………………………
9A5:…………………………………………………………………………………………………
4.2. Kiểm tra miệng:
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của ĐBSH có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế? (9đ)
Bài học hôm nay có nội dung gì? (1đ)
- Thuận lợi:
+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
+ Thời tiết mùa đông thuận lợi cho trồng một số cây ưa lạnh.
+ Một số khoáng sản có giá trị đáng kể.
+ Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản,du lịch.
- Khó khăn : thiên tai, ít tài nguyên khoáng sản.
- Tình hình phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng….
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
*Khởi động: Trong cơ cấu GDP, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đang chuyển biến tích cực, nông, lâm ngư nghiệp tuy chiếm tỉ trọng thấp nhưng giữ vai trò quan trọng. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống. Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng.
*Hoạt động 1: Cá nhân (giáo dục môi trường, giáo dục năng lượng) (9p)
Căn cứ hình 21.1, nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng ở đồng bằng sông Hồng?
So với dịch vụ và nông – lâm – ngư nghiệp?
Giá trị sản xuất công nghiệp thay đổi như thế
 








Các ý kiến mới nhất