Bài 23. Vùng Bắc Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 12h:59' 08-03-2015
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 12h:59' 08-03-2015
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Người thực hiện: Nguyễn thị Thu
Đơn vị công tác: Trường THCS Mỹ Hưng
Ngày soạn 2/11/2014
Tiết 25
Bài 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần
1. Kiến thức:
Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ýnghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội
Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuạn lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xa hội
Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của vùng
2. Kỹ năng
Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí giới hạn của vùng và các tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản
GD BTTN và ĐDSH (Mục II)
3.Thái độ:
Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
Một số tranh ảnh vùng
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới: GV chiếu một số địa danh du lịch nổi tiếng và đưa ra câu hỏi : Quan sát một số hình ảnh trên em hãy cho biết chúng nằm ở vùng nào của nước ta?
( Vùng BTB)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
GV chiếu lược đồ hình 23.1 giới thiệu vùng BTB
? Em hãy đọc tên các tỉnh thành của vùng Bắc Trung Bộ?
HS đọc tên 6 tỉnh thành: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế.
? Quan sát hình 23.1 em có nhận xét gì về hình dạng lãnh thổ, diện tích của vùng?
HS: Là dải đất hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phia bắc xuống dãy Bạch Mã ở phía nam với diện tích 51.513km2
?Em hãy xác định giới hạn lãnh thổ vùng BTB trên lược đồ 23.1(Đông, Tây, Nam, Bắc giáp....)
? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
- GV phân tích mở rộng
+ Vùng Bắc Trung Bộ hình dáng hẹp ngang kéo dài theo hướng TB-ĐN với quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất B-N Bắc Trung Bộ được coi là cầu nối giữa Bắc Bộ với phía nam của đất nước, do đó vấn đề giao thông vận tải có tầm quan trọng hàng đầu.
+ Có triển vọng hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa giữa các nước tiểu vùng sông Mê-công: Lào, Thái Lan, Mi-an-ma
+ Đường quốc lộ 9 được chọn là con đường xuyên ASEAN, cửa ngõ Lao Bảo trở thành khu vực trọng điểm phát triển kinh tế, thương mại
Chuyển ý sang phần II
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
- Là dải đất hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía bắc tới dãy Bạch Mã ở phía nam với diện tích 51.513 km2.
- Giới hạn: +Phía Bắc giáp vùng TD MNBB và đbSH
+Phía đông giáp Biển Đông, +Phía nam giáp vùng duyên hải Nam Trung Bộ
+Phía tây giáp Lào
=> Ý nghĩa vị trí địa lí :
- Là cầu nối Bắc Bộ với các vùng phía nam
- Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông Mê Công ra Biển Đông
HĐ2: Điều điện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
GV chiếu lược đồ hình 23.1 và hệ thống câu hỏi
Chia 3 nhóm thảo luận các nhóm thảo luận (5 phút) sau đó đại diện các nhóm lên trình bày.
* N1: Địa hình của vùng có đặc điểm gì nổi bật? Đặc điểm đó mang lại thuận lợi và khó khăn như thế nào để phát triển kinh tế?
HS: Địa hình có sự phân hoá từ tây sang đông (Núi, gò đồi, đồng bằng nhỏ hẹp, biển và hải đảo)
* N2 : Quan sát hình 23.1 và dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết dải núi Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Bắc Trung Bộ?
HS: + Gây hiệu ứng gió tây khô nóng vào mùa hè(gió Lào).
+ Đón gió ĐN và ĐB từ biển thổi vào gây mưa nhiều vào (tháng 9,10,11 bão- lũ lụt lại đến).
? Em hãy rút ra đặc điểm khí hậu của vùng?
? Bằng kiến thức đã học em hãy nêu các loại thiên tai thường xảy ra ở BTB?
HS: Bão, lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô, cát bay....
* N3:
Đơn vị công tác: Trường THCS Mỹ Hưng
Ngày soạn 2/11/2014
Tiết 25
Bài 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần
1. Kiến thức:
Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ýnghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội
Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuạn lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xa hội
Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của vùng
2. Kỹ năng
Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí giới hạn của vùng và các tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản
GD BTTN và ĐDSH (Mục II)
3.Thái độ:
Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
Một số tranh ảnh vùng
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới: GV chiếu một số địa danh du lịch nổi tiếng và đưa ra câu hỏi : Quan sát một số hình ảnh trên em hãy cho biết chúng nằm ở vùng nào của nước ta?
( Vùng BTB)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
GV chiếu lược đồ hình 23.1 giới thiệu vùng BTB
? Em hãy đọc tên các tỉnh thành của vùng Bắc Trung Bộ?
HS đọc tên 6 tỉnh thành: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế.
? Quan sát hình 23.1 em có nhận xét gì về hình dạng lãnh thổ, diện tích của vùng?
HS: Là dải đất hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phia bắc xuống dãy Bạch Mã ở phía nam với diện tích 51.513km2
?Em hãy xác định giới hạn lãnh thổ vùng BTB trên lược đồ 23.1(Đông, Tây, Nam, Bắc giáp....)
? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
- GV phân tích mở rộng
+ Vùng Bắc Trung Bộ hình dáng hẹp ngang kéo dài theo hướng TB-ĐN với quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất B-N Bắc Trung Bộ được coi là cầu nối giữa Bắc Bộ với phía nam của đất nước, do đó vấn đề giao thông vận tải có tầm quan trọng hàng đầu.
+ Có triển vọng hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa giữa các nước tiểu vùng sông Mê-công: Lào, Thái Lan, Mi-an-ma
+ Đường quốc lộ 9 được chọn là con đường xuyên ASEAN, cửa ngõ Lao Bảo trở thành khu vực trọng điểm phát triển kinh tế, thương mại
Chuyển ý sang phần II
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
- Là dải đất hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía bắc tới dãy Bạch Mã ở phía nam với diện tích 51.513 km2.
- Giới hạn: +Phía Bắc giáp vùng TD MNBB và đbSH
+Phía đông giáp Biển Đông, +Phía nam giáp vùng duyên hải Nam Trung Bộ
+Phía tây giáp Lào
=> Ý nghĩa vị trí địa lí :
- Là cầu nối Bắc Bộ với các vùng phía nam
- Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông Mê Công ra Biển Đông
HĐ2: Điều điện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
GV chiếu lược đồ hình 23.1 và hệ thống câu hỏi
Chia 3 nhóm thảo luận các nhóm thảo luận (5 phút) sau đó đại diện các nhóm lên trình bày.
* N1: Địa hình của vùng có đặc điểm gì nổi bật? Đặc điểm đó mang lại thuận lợi và khó khăn như thế nào để phát triển kinh tế?
HS: Địa hình có sự phân hoá từ tây sang đông (Núi, gò đồi, đồng bằng nhỏ hẹp, biển và hải đảo)
* N2 : Quan sát hình 23.1 và dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết dải núi Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Bắc Trung Bộ?
HS: + Gây hiệu ứng gió tây khô nóng vào mùa hè(gió Lào).
+ Đón gió ĐN và ĐB từ biển thổi vào gây mưa nhiều vào (tháng 9,10,11 bão- lũ lụt lại đến).
? Em hãy rút ra đặc điểm khí hậu của vùng?
? Bằng kiến thức đã học em hãy nêu các loại thiên tai thường xảy ra ở BTB?
HS: Bão, lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô, cát bay....
* N3:
 








Các ý kiến mới nhất