Tìm kiếm Giáo án
VL 8 T 17-T22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Đăng Quý
Người gửi: Nguyễn Đăng Quý (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:07' 20-02-2014
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn: Nguyễn Đăng Quý
Người gửi: Nguyễn Đăng Quý (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:07' 20-02-2014
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tiết 17: ÔN TẬP HỌC KỲ 1
MỤC TIÊU
Củng cố, hệ thống lại các kiến thức đã học để chuẩn bị cho kiểm tra học kỳ 1
Rèn luyện thêm một số kỹ năng làm bài tập vật lý
NỘI DUNG
Ôn lại các kiến thức cơ bản đã học trong học kỳ 1
Chuyển động cơ học, vận tốc, vận tốc trung bình, các công thức
Lực, biểu diễn lực, các loại lực: Lực ma sát, trọng lực... phương chiều
Sự cân bằng lực
Áp suất, các công thức tính áp suất: Áp suất tác dụng lên vật phụ thuộc vào những yễu tô nào?
Bình thông nhau là gì, có đặc điểm như thế nào?
Áp suất do khí quyển gây ra có đặc điểm gì? Tại sao lại có sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Lực đẩy Ácsismet có đặc điểm gì? Công thức?
Bài tập.
Bài tập 1. Một oto chuyển động trong 90 phút đi được quãng đường là 75.000m, một xe máy đi với vận tốc 40km/h. Hãy so sánh vận tốc của hai xe?
Bài tập 2: Hãy biểu diễn trọng lượng của một vật 400N?
Bài tập 3: Tính áp suất tác dụng lên một mặt đất biết rằng vật đó có khối lượng 600kg và diện tích tiếp xúc với mặt đất là 15dm2
Bài 4: Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên một vật có thể tích 2dm3 được nhúng chìm trong nước, biết rằng vật đó được nhúng và trong nước ( d = 10000 N/m3)
Giáo viên cùng học sinh giải các bài tập trên. Sau đó dặn học sinh về nhà tiếp tục ôn lại các kiến thức đã học chuẩn bị kiểm tra học kỳ 1.
Ngày soạn: 13/1/2014
Tiết 20 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
HS Phát biểu được định luật về công, áp dụng được các công thức trong trường hợp để tính được công trong các quá trình.
Kỉ năng:
Biết suy luận, vận dụng công thức để giải các bài tập có liên quan.
Thái độ
Ổn định, tập trung phát biểu xây dựng bài.
II/ Chuẩn bị:
Nghiên cứu kĩ SGK
III/ Giảng dạy:
Ổn định lớp
Kiểm tra:
Bài cũ:
Khi nào có công cơ học cho ví dụ?
Phát biểu công thức tính công? Áp dụng tính công sinh ra khi một lực kéo vật đi trên sàn nhà 5m với một lực 40N.
Sự chuẩn bị của HS cho bài mới
Tình huống bài mới
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Thí nghiệm
GV bố trí thí nghiệm như SGK
? Trường hợp nào ta kéo vật trực tiếp, trường hợp nào kéo vật qua r rọc.
GV làm thí nghiệm chó HS quan sát và hỗ trợ đo các khoảng cách như bảng 14.1
GV: Hãy so sánh F1 và F2
GV: Hãy so sánh S1 và S2
GV hãy so sánh công A1 và A2
GV hãy dự vào kết quả và điền từ thích họp vào ô trống.
GV giớ thiệu đó chính là định luật về công
Hoạt động 2: Vận dụng
HS đọc và làm câu C5, C6
GV theo dõi và hướng dẫn HS hoạn thành bài làm một cách khoa học và chính xác
1. Thí nghiệm
HS: trướng hợp có RR là kéo bằng RR, trường hợp còn lại là kéo trực tiếp
HS đọc kết quả và ghi vào bảng 14.1
F1 = 2 F2
S2 = 2 S1
HS A1 = A2
HS: Hai lần; công
Hs đọc lại kết luận
2. Định luật về công
Không một máy cơ đợn giản nào cho ta lợi về công.. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
3. Vận dụng
HS làm C5:
TH b kéo với lực nhỏ hơn
Công bằng nhau
Công: A = F.s
A= 500.1 = 500 J
C6: Áp dụng công thức: A= F.s
a.Lực kéo vật: F = P/2 = 500/2 = 250 N
Độ cao đưa vật lên:
H= l/2 = 8/2 = 4m
Công đưa vật lên:
A= F.s -= 8. 250 = 400J
Hướng dẫn tự học:
Bài vừa học:
Học thuộc phần “ghi nhớ” sgk
Làm BT 14.2, 14.3, 14.4, 14.5 SBT
Bài sắp học: “Công suất”
* Câu
MỤC TIÊU
Củng cố, hệ thống lại các kiến thức đã học để chuẩn bị cho kiểm tra học kỳ 1
Rèn luyện thêm một số kỹ năng làm bài tập vật lý
NỘI DUNG
Ôn lại các kiến thức cơ bản đã học trong học kỳ 1
Chuyển động cơ học, vận tốc, vận tốc trung bình, các công thức
Lực, biểu diễn lực, các loại lực: Lực ma sát, trọng lực... phương chiều
Sự cân bằng lực
Áp suất, các công thức tính áp suất: Áp suất tác dụng lên vật phụ thuộc vào những yễu tô nào?
Bình thông nhau là gì, có đặc điểm như thế nào?
Áp suất do khí quyển gây ra có đặc điểm gì? Tại sao lại có sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Lực đẩy Ácsismet có đặc điểm gì? Công thức?
Bài tập.
Bài tập 1. Một oto chuyển động trong 90 phút đi được quãng đường là 75.000m, một xe máy đi với vận tốc 40km/h. Hãy so sánh vận tốc của hai xe?
Bài tập 2: Hãy biểu diễn trọng lượng của một vật 400N?
Bài tập 3: Tính áp suất tác dụng lên một mặt đất biết rằng vật đó có khối lượng 600kg và diện tích tiếp xúc với mặt đất là 15dm2
Bài 4: Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên một vật có thể tích 2dm3 được nhúng chìm trong nước, biết rằng vật đó được nhúng và trong nước ( d = 10000 N/m3)
Giáo viên cùng học sinh giải các bài tập trên. Sau đó dặn học sinh về nhà tiếp tục ôn lại các kiến thức đã học chuẩn bị kiểm tra học kỳ 1.
Ngày soạn: 13/1/2014
Tiết 20 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
HS Phát biểu được định luật về công, áp dụng được các công thức trong trường hợp để tính được công trong các quá trình.
Kỉ năng:
Biết suy luận, vận dụng công thức để giải các bài tập có liên quan.
Thái độ
Ổn định, tập trung phát biểu xây dựng bài.
II/ Chuẩn bị:
Nghiên cứu kĩ SGK
III/ Giảng dạy:
Ổn định lớp
Kiểm tra:
Bài cũ:
Khi nào có công cơ học cho ví dụ?
Phát biểu công thức tính công? Áp dụng tính công sinh ra khi một lực kéo vật đi trên sàn nhà 5m với một lực 40N.
Sự chuẩn bị của HS cho bài mới
Tình huống bài mới
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Thí nghiệm
GV bố trí thí nghiệm như SGK
? Trường hợp nào ta kéo vật trực tiếp, trường hợp nào kéo vật qua r rọc.
GV làm thí nghiệm chó HS quan sát và hỗ trợ đo các khoảng cách như bảng 14.1
GV: Hãy so sánh F1 và F2
GV: Hãy so sánh S1 và S2
GV hãy so sánh công A1 và A2
GV hãy dự vào kết quả và điền từ thích họp vào ô trống.
GV giớ thiệu đó chính là định luật về công
Hoạt động 2: Vận dụng
HS đọc và làm câu C5, C6
GV theo dõi và hướng dẫn HS hoạn thành bài làm một cách khoa học và chính xác
1. Thí nghiệm
HS: trướng hợp có RR là kéo bằng RR, trường hợp còn lại là kéo trực tiếp
HS đọc kết quả và ghi vào bảng 14.1
F1 = 2 F2
S2 = 2 S1
HS A1 = A2
HS: Hai lần; công
Hs đọc lại kết luận
2. Định luật về công
Không một máy cơ đợn giản nào cho ta lợi về công.. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
3. Vận dụng
HS làm C5:
TH b kéo với lực nhỏ hơn
Công bằng nhau
Công: A = F.s
A= 500.1 = 500 J
C6: Áp dụng công thức: A= F.s
a.Lực kéo vật: F = P/2 = 500/2 = 250 N
Độ cao đưa vật lên:
H= l/2 = 8/2 = 4m
Công đưa vật lên:
A= F.s -= 8. 250 = 400J
Hướng dẫn tự học:
Bài vừa học:
Học thuộc phần “ghi nhớ” sgk
Làm BT 14.2, 14.3, 14.4, 14.5 SBT
Bài sắp học: “Công suất”
* Câu
 








Các ý kiến mới nhất