Chuong I - VKT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tu soan
Người gửi: Nguyễn Thanh Hải
Ngày gửi: 21h:46' 23-07-2008
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn: Tu soan
Người gửi: Nguyễn Thanh Hải
Ngày gửi: 21h:46' 23-07-2008
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ...../......../ ............ Ngày giảng:..../......../.............
Tiết:..... Bài 1 Tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật
I. Mục tiêu bài dạy
Giáo viên cần làm cho học sinh:
1. Kiến thức
+ Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Kỹ năng
+ Dạy cho học sinh biết ứng dụng các TC vào bản vẽ kĩ thuật trong thực tế.
+ Phân biệt được các kí hiệu trên bản vẽ.
3. Thái độ
+ Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật.
+ Tư duy tốt về mối liên hệ rất chặt chẽ giữa các tiêu chuẩn và các kí hiệu trên BVKT.
+ Thấy được tầm quan trọng của BVKT, biết liên hệ với thực tế.
II. Trọng tâm
+ Cách chia các khổ giấy chính; + Cách vẽ các nét vẽ; + Cách ghi chữ sốkích thước.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
+ SGK, Giáo án, các kiến thức liên quan. Sách “ Vẽ Kĩ Thuật”
+ Tranh phóng to các H 1.1đến 1.5 SGK ; + Máy tính, màn hình và máy chiếu đa năng.
2. Học sinh:
+ Kiến thức có liên quan; + Một tờ giấy A0
IV. Tiến trình bài giảng
* ổn định lớp
* Bài mới
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn về BVKT
Nội dung
Phương pháp
* BVKT: Là phương tiện thông tin dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật và đã trở thành “ngôn ngữ” chung => cần tiêu chuẩn hóa BVKT
- Tiêu chuẩn BVKT: Là văn bản quy định các quy tắc thống nhất để lập BVKT, trong đó có các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ.
- BVKT được lập theo tiêu chuẩn Việt nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế ( ISO)
* GV: Vì sao cần tiêu chuẩn hóa BVKT? Nếu không tiêu chuẩn hóa sẽ có vấn đề gì xảy ra?
* GV: Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung dùng trong kỹ thuật?
* GV: BVKT được xây dựng dựa trên quy tắc nào?
* HS suy nghĩ và trả lời
- GV Kết luận:
2. Hoạt động 2: Giới thiệu khổ giấy
Theo TCVN 7285: 2003 ( ISO 5457: 1990)
Kí hiệu
A0
A1
A2
A3
A4
Kích thước (mm)
1189x841
841x594
594x420
420x297
297x210
Nội dung
Phương pháp
* Các tiêu chuẩn:
I. Khổ giấy
- Quy định khổ giấy để thống nhất quản lý và tiết kiệm trong sản xuất.
- Tỉ lệ cạnh dài và cạnh ngắn của các khổ giấy chính là
- Trong VKT, trong phạm vi nhà trường ta dùng các khổ giấy chính sau:
+ Ngoài ra còn có các khổ giấy phụ : A5; B5..
* GV: Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất định?
* GV: Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV kết luận
- Yêu cầu HS quan sát H 1.1, bảng 1.1
* HS quan sát và suy nghĩ
- GV trình bày cách chia khổ giấy A0 có diện tích 1m2 thành nhiều khổ giấy khác nhau theo TCVN.
* HS nghe giảng và ghi chép.
* GV: Giả sử ta cần thể hiện 1 vật thể trên khổ giấy ngoài các khổ giấy chính, có in được không? => Ngoài khổ giấy chính cần có....?
- GV kết luận:
3. Hoạt động 3: Giới thiệu tỉ lệ
Theo TCVN 7286: 2003 ( ISO 5455: 1971)
Nội dung
Phương pháp
II- Tỉ lệ
* Khái niệm: Là tỉ số giữa kích thước trên hình biểu diễn của VT và kích thước thực tương ứng trên VT đó.
* Phân loại:
+ Phóng to: 2:1; 5:1; 10:1...
+ Thu nhỏ: 1:2; 1:5; 1:10
+ Nguyên hình: 1:1
* Chọn tỉ lệ phụ thuộc : Kích thước vật thể, khổ giấy
* GV: Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?Khi chọn tỉ lệ có phụ thuộc vào yếu tố nào không?
* GV: Thường có bao nhiêu loại tỉ lệ?
* HS : Trả lời
- GV kết luận:
- Yêu cầu HS xem các loại tỉ lệ theo
TCVN 7286: 2003 ( ISO 5455: 1971)
*GV:Làm thế nào để biểu diễn một vật thể rất lớn( rất nhỏ) vào khổ giấy A4?
=> Vì sao cần tỉ lệ
4. Hoạt động 4: Giới thiệu nét vẽ
Theo TCVN 8 – 20: 2002 ( ISO 128 – 20: 1996)
Nội dung
Phương pháp
III- Nét vẽ
+ Trên một hình vẽ kĩ thuật cần sử dụng
nhiều loại nét vẽ khác nhau, để thể hiện rõ đặc điểm, vị trí của nét vẽ trong vật thể
1. Các loại nét vẽ
Theo TCVN 8 – 20: 2002 ( ISO 128 – 20: 1996)
2. Chiều rộng nét vẽ ( d)
+ Được chọn trong các kích thước sau( mm):
0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4; 2
+ Khi vẽ lấy chiều rộng nét đậm = 0,5mm ;
Nét mảnh = 0,25 mm
Lưu ý: Quy định chiều rộng các nét vẽ để tạo thuận lợi cho việc chế tạo và sử dụng bút vẽ.
* GV: Yêu cầu HS xem bảng 1.2 và H 1.3 SGK
* GV: Các nét liền đậm, liền mảnh, nét đứt, nét gạch chấm mảnh biểu diễn các đường gì của VT?
- Giải thích về nét vẽ
* GV:Khi vẽ ta lấy chiều rộng của nét đậm và nét mảnh bằng bao nhiêu?
+ Việc quy định độ rộng nét vẽ có quan hệ gì với các loại bút vẽ không?
- GV kết luận:
5. Hoạt động 5: Giới thiệu chữ viết
Theo TCVN 7284 – 2: 2003 ( ISO 3092 – 2: 2000)
Nội dung
Phương pháp
IV- Chữ viết:
Yêu cầu: - Rõ ràng, thống nhất, dễ đọc.
Theo TCVN 7284 – 2: 2003 ( ISO 3092 – 2: 2000)
1. Khổ chữ ( h)
- Khổ chữ (h): Xác định bởi chiều cao chữ hoa (mm) như: 1,8 ; 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7;10 ;14;20 mm
- Thường lấy
2. Kiểu chữ:
- Thường dùng kiểu chữ đứng
- GV: Trên BVKT, ngoài các hình vẽ còn có phần chữ để ghi các kích thước, ghi các kí hiệu, các chú thích cần thiết khác.
* GV: Yêu cầu của chữ viết trên BVKT như thế nào?
* GV: Yêu cầu HS xem H 1.4 SGK
* HS theo dõi
* GV: Nhận xét về kiểu dáng, cấu tạo và kích thước các phần của chữ.
6. Hoạt động 6: Giới thiệu cách ghi kích thước
Theo TCVN 5705: 1993
Nội dung
Phương pháp
V - Ghi kích thước:
Gồm các yếu tố
1. Đường kích thước:
- Vẽ bằng nét liền mảnh.
- Vẽ song song với phần tử cần ghi kích thước.
2. Đường gióng:
- Vẽ bằng nét liền mảnh
- (Thường)Vuông góc với đường kích thước
- Kẻ qua đường kích thước 2=> 4 mm
3. Chữ số kích thước:
- Là giá trị thực của đoạn cần ghi
- Không phụ thuộc tỉ lệ
- Không ghi đơn vị sau giá trị kích thước
( nếu dùng ĐV khác mm => ghi rõ ĐV)
- Kích thước góc: Dùng đơn vị là : Độ, Phút, Giây
4. Kí hiệu Đường kính, bán kính:
Để ghi kích thước đường kính, bán kính ta thêm kí hiệu phía trước:
+ Kí hiệu đường kính: (
+ Kí hiệu bán kính: R
* GV: Nếu kích thước ghi trên bản vẽ sai hoặc gây nhầm lẫn cho người đọc thì đưa đến kết quả như thế nào
* HS suy nghĩ và trả lời
* GV trình bày
- Yêu cầu HS xem H 1.5; 1.6 và 1.7 SGK
* GV: Hình minh hạ về ghi kích thước:
7. Hoạt động 7: Tổng kết, đánh giá
a. Củng cố: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Vì sao BVKT phải được lập theo các tiêu chuẩn?
Câu 2: Tiêu chuẩn trình bày BVKT gồm những tiêu chuẩn nào?
b. Đánh giá: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài. Sau đó nhận xét đánh giá kết quả. Yêu cầu HS về nhà đọc phần thông tin bổ sung và bài 2 SGK.
V. Nhận xét và rút kinh nghiệm
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày soạn: ...../......../ ............ Ngày giảng:..../......../.............
Tiết:..... Bài 2 hình chiếu vuông góc
I. Mục tiêu bài dạy
Giáo viên cần làm cho học sinh:
1. Kiến thức
+ Nội dung cơ bản của phương pháp HCVG.
+ Biết vị trí các hình chiếu trên bản vẽ.
2. Kỹ năng
Giúp học sinh có thể lựa chọn vị trí các mặt phẳng hình chiếu, vị trí đặt vật thể để có thể biểu diễn nhiều nhất cấu tạo vật thể.
3. Thái độ
+ Phát triển óc tư duy, sáng tạo cho học sinh
+ Có hứng thú áp dụng kiến thức vào thực tế => Yêu môn học
II. Trọng tâm
+ Vị trí tương đối giữa VT và các MPHC; + Cách bố trí các HC trên bản vẽ.
III: Chuẩn bị:
1. Giáo viên
+ SGK, Kiến thức liên quan, Giáo án, Sách “ Vẽ kĩ thuật”
+ Tranh vẽ phóng to H 2.1; ; 2.2 ; 2.3 và 2.4 SGK. Vật mẫu H 2.1 và mô hình 3 MPHC.
+ Máy chiếu đa năng, màn hình ...
2. Học sinh
+ Sưu tầm vật mẫu hình 2.1 ; + Làm mô hình.
IV. Tiến trình bài giảng
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn về BVKT?
Câu 2: Khi ghi kích thước cần thể hiện chữ số,đường gióng và đường kích thước như thế nào?
* Bài mới: Giới thiệu về phép chiếu vuông góc
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất
Nội dung
Phương pháp
I. Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1)
+ Vật thể (VT) được đặt trong 3 mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi một: MPHC đứng( ở sau), MPHC bằng (ở dưới), MPHC cạnh ( ở bên phải VT)
* Các hướng chiếu:
+ Từ trước(mphc đứng)
+ Từ trên ( mphc bằng)
+ Từ trái ( mphc cạnh)
Lưu ý: HC bằng và HC cạnh được đặt ở vị trí liên hệ gióng với HC đứng.
* Sau khi chiếu lên các mphc ta có các hình chiếu:
+ Hình chiếu đứng (A)
+ Hình chiếu Bằng (B)
+ Hình chiếu cạnh (C)
+ Xoay mphcb 900 từ trên xuống, mphcc từ trái qua phải 900 để A, B, C đồng phẳng
+ Các hình chiếu được sắp xếp theo thứ tự như hình vẽ
=> Đây là phương pháp thường dùng (PPCG 1)
Lưu ý: ở nước ta và nhiều nước
Tiết:..... Bài 1 Tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật
I. Mục tiêu bài dạy
Giáo viên cần làm cho học sinh:
1. Kiến thức
+ Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Kỹ năng
+ Dạy cho học sinh biết ứng dụng các TC vào bản vẽ kĩ thuật trong thực tế.
+ Phân biệt được các kí hiệu trên bản vẽ.
3. Thái độ
+ Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật.
+ Tư duy tốt về mối liên hệ rất chặt chẽ giữa các tiêu chuẩn và các kí hiệu trên BVKT.
+ Thấy được tầm quan trọng của BVKT, biết liên hệ với thực tế.
II. Trọng tâm
+ Cách chia các khổ giấy chính; + Cách vẽ các nét vẽ; + Cách ghi chữ sốkích thước.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
+ SGK, Giáo án, các kiến thức liên quan. Sách “ Vẽ Kĩ Thuật”
+ Tranh phóng to các H 1.1đến 1.5 SGK ; + Máy tính, màn hình và máy chiếu đa năng.
2. Học sinh:
+ Kiến thức có liên quan; + Một tờ giấy A0
IV. Tiến trình bài giảng
* ổn định lớp
* Bài mới
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn về BVKT
Nội dung
Phương pháp
* BVKT: Là phương tiện thông tin dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật và đã trở thành “ngôn ngữ” chung => cần tiêu chuẩn hóa BVKT
- Tiêu chuẩn BVKT: Là văn bản quy định các quy tắc thống nhất để lập BVKT, trong đó có các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ.
- BVKT được lập theo tiêu chuẩn Việt nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế ( ISO)
* GV: Vì sao cần tiêu chuẩn hóa BVKT? Nếu không tiêu chuẩn hóa sẽ có vấn đề gì xảy ra?
* GV: Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung dùng trong kỹ thuật?
* GV: BVKT được xây dựng dựa trên quy tắc nào?
* HS suy nghĩ và trả lời
- GV Kết luận:
2. Hoạt động 2: Giới thiệu khổ giấy
Theo TCVN 7285: 2003 ( ISO 5457: 1990)
Kí hiệu
A0
A1
A2
A3
A4
Kích thước (mm)
1189x841
841x594
594x420
420x297
297x210
Nội dung
Phương pháp
* Các tiêu chuẩn:
I. Khổ giấy
- Quy định khổ giấy để thống nhất quản lý và tiết kiệm trong sản xuất.
- Tỉ lệ cạnh dài và cạnh ngắn của các khổ giấy chính là
- Trong VKT, trong phạm vi nhà trường ta dùng các khổ giấy chính sau:
+ Ngoài ra còn có các khổ giấy phụ : A5; B5..
* GV: Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất định?
* GV: Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV kết luận
- Yêu cầu HS quan sát H 1.1, bảng 1.1
* HS quan sát và suy nghĩ
- GV trình bày cách chia khổ giấy A0 có diện tích 1m2 thành nhiều khổ giấy khác nhau theo TCVN.
* HS nghe giảng và ghi chép.
* GV: Giả sử ta cần thể hiện 1 vật thể trên khổ giấy ngoài các khổ giấy chính, có in được không? => Ngoài khổ giấy chính cần có....?
- GV kết luận:
3. Hoạt động 3: Giới thiệu tỉ lệ
Theo TCVN 7286: 2003 ( ISO 5455: 1971)
Nội dung
Phương pháp
II- Tỉ lệ
* Khái niệm: Là tỉ số giữa kích thước trên hình biểu diễn của VT và kích thước thực tương ứng trên VT đó.
* Phân loại:
+ Phóng to: 2:1; 5:1; 10:1...
+ Thu nhỏ: 1:2; 1:5; 1:10
+ Nguyên hình: 1:1
* Chọn tỉ lệ phụ thuộc : Kích thước vật thể, khổ giấy
* GV: Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?Khi chọn tỉ lệ có phụ thuộc vào yếu tố nào không?
* GV: Thường có bao nhiêu loại tỉ lệ?
* HS : Trả lời
- GV kết luận:
- Yêu cầu HS xem các loại tỉ lệ theo
TCVN 7286: 2003 ( ISO 5455: 1971)
*GV:Làm thế nào để biểu diễn một vật thể rất lớn( rất nhỏ) vào khổ giấy A4?
=> Vì sao cần tỉ lệ
4. Hoạt động 4: Giới thiệu nét vẽ
Theo TCVN 8 – 20: 2002 ( ISO 128 – 20: 1996)
Nội dung
Phương pháp
III- Nét vẽ
+ Trên một hình vẽ kĩ thuật cần sử dụng
nhiều loại nét vẽ khác nhau, để thể hiện rõ đặc điểm, vị trí của nét vẽ trong vật thể
1. Các loại nét vẽ
Theo TCVN 8 – 20: 2002 ( ISO 128 – 20: 1996)
2. Chiều rộng nét vẽ ( d)
+ Được chọn trong các kích thước sau( mm):
0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4; 2
+ Khi vẽ lấy chiều rộng nét đậm = 0,5mm ;
Nét mảnh = 0,25 mm
Lưu ý: Quy định chiều rộng các nét vẽ để tạo thuận lợi cho việc chế tạo và sử dụng bút vẽ.
* GV: Yêu cầu HS xem bảng 1.2 và H 1.3 SGK
* GV: Các nét liền đậm, liền mảnh, nét đứt, nét gạch chấm mảnh biểu diễn các đường gì của VT?
- Giải thích về nét vẽ
* GV:Khi vẽ ta lấy chiều rộng của nét đậm và nét mảnh bằng bao nhiêu?
+ Việc quy định độ rộng nét vẽ có quan hệ gì với các loại bút vẽ không?
- GV kết luận:
5. Hoạt động 5: Giới thiệu chữ viết
Theo TCVN 7284 – 2: 2003 ( ISO 3092 – 2: 2000)
Nội dung
Phương pháp
IV- Chữ viết:
Yêu cầu: - Rõ ràng, thống nhất, dễ đọc.
Theo TCVN 7284 – 2: 2003 ( ISO 3092 – 2: 2000)
1. Khổ chữ ( h)
- Khổ chữ (h): Xác định bởi chiều cao chữ hoa (mm) như: 1,8 ; 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7;10 ;14;20 mm
- Thường lấy
2. Kiểu chữ:
- Thường dùng kiểu chữ đứng
- GV: Trên BVKT, ngoài các hình vẽ còn có phần chữ để ghi các kích thước, ghi các kí hiệu, các chú thích cần thiết khác.
* GV: Yêu cầu của chữ viết trên BVKT như thế nào?
* GV: Yêu cầu HS xem H 1.4 SGK
* HS theo dõi
* GV: Nhận xét về kiểu dáng, cấu tạo và kích thước các phần của chữ.
6. Hoạt động 6: Giới thiệu cách ghi kích thước
Theo TCVN 5705: 1993
Nội dung
Phương pháp
V - Ghi kích thước:
Gồm các yếu tố
1. Đường kích thước:
- Vẽ bằng nét liền mảnh.
- Vẽ song song với phần tử cần ghi kích thước.
2. Đường gióng:
- Vẽ bằng nét liền mảnh
- (Thường)Vuông góc với đường kích thước
- Kẻ qua đường kích thước 2=> 4 mm
3. Chữ số kích thước:
- Là giá trị thực của đoạn cần ghi
- Không phụ thuộc tỉ lệ
- Không ghi đơn vị sau giá trị kích thước
( nếu dùng ĐV khác mm => ghi rõ ĐV)
- Kích thước góc: Dùng đơn vị là : Độ, Phút, Giây
4. Kí hiệu Đường kính, bán kính:
Để ghi kích thước đường kính, bán kính ta thêm kí hiệu phía trước:
+ Kí hiệu đường kính: (
+ Kí hiệu bán kính: R
* GV: Nếu kích thước ghi trên bản vẽ sai hoặc gây nhầm lẫn cho người đọc thì đưa đến kết quả như thế nào
* HS suy nghĩ và trả lời
* GV trình bày
- Yêu cầu HS xem H 1.5; 1.6 và 1.7 SGK
* GV: Hình minh hạ về ghi kích thước:
7. Hoạt động 7: Tổng kết, đánh giá
a. Củng cố: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Vì sao BVKT phải được lập theo các tiêu chuẩn?
Câu 2: Tiêu chuẩn trình bày BVKT gồm những tiêu chuẩn nào?
b. Đánh giá: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài. Sau đó nhận xét đánh giá kết quả. Yêu cầu HS về nhà đọc phần thông tin bổ sung và bài 2 SGK.
V. Nhận xét và rút kinh nghiệm
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày soạn: ...../......../ ............ Ngày giảng:..../......../.............
Tiết:..... Bài 2 hình chiếu vuông góc
I. Mục tiêu bài dạy
Giáo viên cần làm cho học sinh:
1. Kiến thức
+ Nội dung cơ bản của phương pháp HCVG.
+ Biết vị trí các hình chiếu trên bản vẽ.
2. Kỹ năng
Giúp học sinh có thể lựa chọn vị trí các mặt phẳng hình chiếu, vị trí đặt vật thể để có thể biểu diễn nhiều nhất cấu tạo vật thể.
3. Thái độ
+ Phát triển óc tư duy, sáng tạo cho học sinh
+ Có hứng thú áp dụng kiến thức vào thực tế => Yêu môn học
II. Trọng tâm
+ Vị trí tương đối giữa VT và các MPHC; + Cách bố trí các HC trên bản vẽ.
III: Chuẩn bị:
1. Giáo viên
+ SGK, Kiến thức liên quan, Giáo án, Sách “ Vẽ kĩ thuật”
+ Tranh vẽ phóng to H 2.1; ; 2.2 ; 2.3 và 2.4 SGK. Vật mẫu H 2.1 và mô hình 3 MPHC.
+ Máy chiếu đa năng, màn hình ...
2. Học sinh
+ Sưu tầm vật mẫu hình 2.1 ; + Làm mô hình.
IV. Tiến trình bài giảng
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn về BVKT?
Câu 2: Khi ghi kích thước cần thể hiện chữ số,đường gióng và đường kích thước như thế nào?
* Bài mới: Giới thiệu về phép chiếu vuông góc
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất
Nội dung
Phương pháp
I. Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1)
+ Vật thể (VT) được đặt trong 3 mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi một: MPHC đứng( ở sau), MPHC bằng (ở dưới), MPHC cạnh ( ở bên phải VT)
* Các hướng chiếu:
+ Từ trước(mphc đứng)
+ Từ trên ( mphc bằng)
+ Từ trái ( mphc cạnh)
Lưu ý: HC bằng và HC cạnh được đặt ở vị trí liên hệ gióng với HC đứng.
* Sau khi chiếu lên các mphc ta có các hình chiếu:
+ Hình chiếu đứng (A)
+ Hình chiếu Bằng (B)
+ Hình chiếu cạnh (C)
+ Xoay mphcb 900 từ trên xuống, mphcc từ trái qua phải 900 để A, B, C đồng phẳng
+ Các hình chiếu được sắp xếp theo thứ tự như hình vẽ
=> Đây là phương pháp thường dùng (PPCG 1)
Lưu ý: ở nước ta và nhiều nước
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất