Vĩnh biệt Cửu Trùng đài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Cường Hm
Ngày gửi: 16h:41' 16-04-2008
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 285
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Cường Hm
Ngày gửi: 16h:41' 16-04-2008
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
0 người
Ngày 31- 12- 2007.
Tiết: 61- 62- 63.
Đọc văn: Vĩnh biệt cửu trùng đài
A. Yêu cầu cần đạt.
Giúp học sinh nắm được những đặc điểm cơ bản của thể loại bi kịch. Trên cơ sơ đó hiểu và phân tích được xung đột kịch, tính cách diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô và Đan Thiềm trong hồi năm của vỉư kịch. Qua đó, nhận thưc được quan điểm của nhân dân và Nguyễn Huy Tưởng; đồng thời thấy được thái độ ngưỡng mộ, trân trọng tài năng của tác giả đối với những người nghệ sĩ có tâm huyết và tài năng lớn nhưng lại rơi vào mâu yhuẫn không thể giải quyết được giữa khát vọng nghệ thuật lớn lao và thực tế xã hội không tạo điều kiện để thực hiện khát vọng ấy.
B. Phương tiện thực hiện.
SGK, SGV, Giáo án.
C. Cách thức tiến hành.
Phương pháp đọc phân vai.
- nêu vấn đề, gợi mở, trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức.
2. Bài cũ: Nêu sự hiểu biết của em về thế loại kịch?
3. Bài mới .
Hoạt động giáo viên- học sinh
Yêu cầu cần đạt
Học sinh đọc tiểu dẫn
GV: phần tiểu dẫn trình bày những nội dung gì? em hãy nêu cụ thể từng nội dung?
GV: Em hãy tóm tắt ngắn gọn vỡ kịch “ Vũ Như Tô”
Qua tìm hiểu và đọc bài ở nhà, em hãy chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản của vở kịch thể hiện qua đoạn trích?
Học sinh đọc văn bản (đọc đúng giọng điệu của tong nhân vật).
GV: Qua lời thoại của Đan Thiềm em thấy thể hiện mâu thuẫn gì? Đan Thiềm – Vũ Như Tô là người như thế nào?
GV: Từ lời thoại của Đan Thiềm chúng ta thấy bộc lộ xung đột nào?
Tiết 62:
GV: ở lớp 2 thể hiện mâu thuẫn gì? mâu thuẫn đó phát triển như thế nào? Căn cứ vào đâu mà em nhận biết được mâu thuẫn đó (vào lời thoại và lời dẫn).
GV: Câu nói của Nguyễn Vũ hé mở điều gì?
GV: Sự biến càng rõ thì số phận của Vũ Như Tô càng như thế nào?
GV: Trước tình hình đó Đan Thiềm có thái độ như thế nào? Qua lời thoại em thấy tâm trạng của Đan Thiềm ra sao?
GV: Vũ Như Tô thì như thế nào? Đến lúc này nhưng Vũ Như Tô vẫn ra sao?
GV: Lớp 3 chủ yếu nói đến vấn đề gì? Được thể hiện qua lời thoại nào?
Khi nghe Lê Trung Mạo báo Nguyễn Vũ có thái độ ra sao?
GV: Qua sự biến em thấy tập đoàn phong kiến như thế nào?
GV: Khi sự biến xảy ra thái độ của Đan Thiềm và Vũ Như Tô ra sao? Tác giả không để hai nhân vật nói nhiều có dụng ý gì?
GV: Bọn nội giám trong cung có thái độ như thế nào trước sự biến? Còn Vũ Như Tô thì sao?
GV: Qua lời thoại của Vũ Như Tô chứng tỏ ông đang rơi vào bi kịch gì?
Tiết 63:
GV: Khi quân nổi loạn đến thì Đan Thiềm có thái độ như thế nào?
GV: Hình ảnh quân nổi loạn hiện lên ra sao?
GV: Qua lời thoại em có cảm nhận gì về nhân vật Đan Thiềm?
GV: Em có suy nghĩ gì về câu nói của Đan Thiềm “Ông cả, đài lớn đã tan thành! Ông cả ơi, xin cùng ông vĩnh biệt!”.
GV: Sau khi Đan Thiềm bị bắt, quân nổi loạn đã kết tội Vũ Như Tô, nhưng ông vẫn ra sao? Thể hiện qua lời thoại nào?
GV: Sự kiện gì đã khiến Vũ Như Tô rơi vào khủng hoảng? em có nhận xét gì về lời thoại của Vũ Như Tô ở cuối đoạn trích?
GV: Qua bi kịch của Vũ Như Tô đã để lại cho em bài học gì? (đàm thoại, thảo luận).
GV: Như vậy các mâu thuẫn trong đoạn trích đã được giải quyết chưa?
GV: Khi xây dựng nhân vật Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng có thái độ như thế nào?
GV: Nhận xét chung về nghệ thuật của đoạn trích?
GV: Theo em khi nào lý tưởng nghệ thuật hào nhập với nhân dân (khi hoàn cảnh đất nước hoà bình, khi nhân dân có điều kiện thưởng thức cái đẹp. Khi nhân dân có thái độ trân trọng cái đẹp và người vệ sỹ sáng tạo cái đẹp xuất phát từ cuộc sống của nhân dân, phù hợp với lợi ích của nhân dân).
GV: Bi kịch của Vũ Như Tô qua đoạn trích? (bi kịch giữa khát vọng lý tưởng sáng tạo cái đẹp, và quyền lợi thực tế của nhân dân. Đến lúc chết Vũ Như Tô vẫn không thể hiểu mình sai ở chỗ nào. Nhà văn cũng thể hiện thái độ băn khoăn: Lẽ phải thuộc về ai?Vnt hay người giết Vũ Như Tô. mất
I. Tiểu dẫn.
1. Tác giả (SGK)
Nguyễn Huy Tưởng là nhà văn có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử và có đóng góp nổi bật ở thể loại tiểu thuýet và kịch
Huy Tưởng luôn khao khát viết nên những tác phẩm quy mô, hoành tráng về lịch sử bi hùng của đan tộc; khao khát nói lên được những vấn đề có tầm triết lí sâu sắc về con người, cuộc sống và nghệ thuật. Điều đó phần nào được thể hiện qua vở kịch Vũ Như Tô.
2. Tóm tắt tác phẩm.
SGK
3. Thể loại bi kịch
Ngoài những đặc điểm chung của kịch, bi kịch còn có đặc điểm riêng:
+ Xung đột bi kịch được tạo dựngtừ những mâu thuẫnkhông thể giải quyết được; mọi cách giải quyết đều dẫn đến sự diệt vong những giá trị quan trọng.
+ Nhân vật bi kịch là những con người có những say mê, khát vọng lớn lao; đồng thời dôi khi có những sai lầm trong hành động,suy nghĩ.
+ Nhân vật thường kết thúc bi thảm ( có ý nghĩa thức tỉnh,khơi gợi tình cảm nhân văn.
II. Đọc hiểu đoạn trích.
1. Vị trí đoạn trích.
Thuộc hồi năm, hồi cuối tác phẩm.
Qua đoạn trích và cả tác phẩm tập trung vào hai mâu thuẫn cơ bản:
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân và bọn hôn quân bạo chúa.
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân và người nghệ sĩ khao khát sáng tạo nghệ thuật , cao siêu, thuần túy. Mâu thuẫn đó đã lên đến cao trào.
2. Tìm hiểu đoạn trích:
Lớp 1:
Đan Thiềm
Vũ Như Tô
- Ông phải trốn đi, ông trốn đi ( tâm trạng lo lắng bảo Vũ Như Tô trốn vì vua ăn chơi xa xỉ, công lao hao hụt, dân lầm than ( trân trọng tài năng muốn bảo vệ tài năng cho nước nhà.
- Tôi phạm tội gì? Tôi không trốn. Tôi sống cũng vì cửu trùng đài ( chính trực, khao khát sáng tạo cái đẹp, vì cái đẹp.
Mâu thuẫn lời thoại giữa Đan Thiềm và Vũ Như Tô là mâu thuẫn không đối kháng.
Qua lời thoại của Đan Thiềm và Vũ Như Tô cho thấy xung đột giữa nhân dân với tập đoàn phong kiến.
Lớp 2:
Thể hiện mâu thuẫn giữa nhân dân lao động và giai cấp phong kiến ngày càng phát triển.
Nguyễn Vũ
Đan Thiềm – Vũ Như Tô
- Lật đật, xộc xệch. Thiên tử đâu? Ta lo cho hoàng thượng lắm. Vì Duy Sản là một đứa tiểu nhân ( cái mầm của bạo loạn ( thể hiện sự lo lắng của Nguyễn Vũ đối với hoàng thượng.
- Chúng tôi không rõ, nghe như họ đang làm phản ( thái độ thờ ơ với thời cuộc.
( Sự biến càng rõ thì số phận của Vũ Như Tô càng bị đe doạ.
Đan Thiềm
Vũ Như Tô
- Rú lên, trốn đi, mau lên. Ông định chết ở đây sao ( vô cùng lo lắng cho Vũ Như Tô.
- Bà mặc kệ tôi, tôi tự có cách cư xử ( chưa tỉnh ngộ, vẫn chìm đắm trong mộng tưởng xây cửu trùng đài nên không nghe lời khuyên của Đan Thiềm.
( hai mâu thuẫn:
Giữa nhân dân lao động và tập đoàn phong kiến.
Mâu thuẫn trong con người Vũ Như Tô.
Lớp 3:
Nói đến hậu quả của cuộc biến động.
Lê Trung Mạo
Nguyễn Vũ
- Bẩm cụ lớn… Trịnh Duy Sản giết thiên tử. Hoàng hậu nhảy vào lửa tự tử.
- Thiên tử đâu? Thiên thử đâu?
Khóc, ngã xuống, sau đó tự tử ( tâm trạng hốt hoảng lo lắng cho hoàng thượng. Bộc lộ tình cảm sâu sắc với nhà vua. Là một trung thần.
Như vậy mâu thuẫn giữa nhân dân lao động và tập đoàn phong kiến được thể hiện gián tiếp qua các nhân vật trung gian kể lại biến loạn ấy.
Sự biến xảy ra rất nhanh làm cho bọn vua quan không ngờ được ( sự thờ ơ vô trách nhiệm của tập đoàn phong kiến. Chỉ lo xây dựng Cửu trùng đài để ăn chơi hưởng lạc mà quên đi trách nhiệm đối với nhân dân đất nước.
Đan Thiềm
Vũ Như Tô
- Biến đến thế là cùng.
- Hãy xem có thực không đã…
( thấy được sự lạc lõng thờ ơ với thời cuộc. Họ là những người đứng ngoài cuộc, không quan tâm đến biến động ( chứng tỏ quyền lợi của tập đoàn phong kiến. Cái họ cần là sáng tạo và thưởng thức cái đẹp.
Lớp 4 – 5:
Nội giám
Vũ Như Tô
- Đứng đây để chết cả lũ ư? Chạy đi anh em ơi ( tìm cách thoát thân để bảo vệ tính mạng.
Đan Thiềm
- Ông chạy trốn đi. Trốn đi! Trốn đi! Đừng mơ mộng nữa, ông phải đi đi. Ông nghe tôi trốn đi ( vô cùng hốt hoảng lo lắng cho Vũ Như Tô. Lo sợ tài năng của nước nhà bị huỷ diệt.
- Thế còn Cửu trùng đài… Vô lý! Vô lý! ( chưa thức tỉnh trước thời cuộc.
Vũ Như Tô
- Có lý gì họ giết tôi. Tôi có gây oán thù với ai ( bi kịch đầy căng thẳng, không thể tìm được câu trả lời: xây dung Cửu trùng đài là đúng hay sai, là công hay là tội.
Lớp 7 – 8 – 9
Đan Thiềm
Ngô Hạch (quân nổi loạn)
Bao tội lỗi tôi xin chịu hết (quỳ xuống).
Tha cho ông cả. Ông ấy là một người tài.
( thái độ khẩn khoản tha thiết cầu xin bất chấp cả tính mạng và danh dự để bảo vệ Vũ Như Tô. Bà là người đam mê cái tài siêu việt, biết trân trọng quý mến cái tài. Là con người sáng suet, tỉnh táo, nhạy bén với thười cuộc “ông cả, đài lớn đã tan tành ông cả ơi! Xin cùng ông vĩnh biệt” ( rơi vào bi kịch, tâm trạng đầy đau đớn, tuyệt vọng, vỡ mộng. Như vậy Đan Thiềm Vũ Như Tô là những người tri kỷ, một khao khát sáng tạo cái đẹp, một kháo khát và thưởng thức và bảo vệ cái đẹp.
Bắt lấy đôi gian phu dâm phụ. Trói cổ nó lại. Trói cổ con đĩ già lại. Trói thằng Vũ Như Tô lại ( thái độ sĩ nhục, mạt sát, hống hách, tàn nhẫn thể hiện sự căm phẫn
Tiết: 61- 62- 63.
Đọc văn: Vĩnh biệt cửu trùng đài
A. Yêu cầu cần đạt.
Giúp học sinh nắm được những đặc điểm cơ bản của thể loại bi kịch. Trên cơ sơ đó hiểu và phân tích được xung đột kịch, tính cách diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô và Đan Thiềm trong hồi năm của vỉư kịch. Qua đó, nhận thưc được quan điểm của nhân dân và Nguyễn Huy Tưởng; đồng thời thấy được thái độ ngưỡng mộ, trân trọng tài năng của tác giả đối với những người nghệ sĩ có tâm huyết và tài năng lớn nhưng lại rơi vào mâu yhuẫn không thể giải quyết được giữa khát vọng nghệ thuật lớn lao và thực tế xã hội không tạo điều kiện để thực hiện khát vọng ấy.
B. Phương tiện thực hiện.
SGK, SGV, Giáo án.
C. Cách thức tiến hành.
Phương pháp đọc phân vai.
- nêu vấn đề, gợi mở, trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức.
2. Bài cũ: Nêu sự hiểu biết của em về thế loại kịch?
3. Bài mới .
Hoạt động giáo viên- học sinh
Yêu cầu cần đạt
Học sinh đọc tiểu dẫn
GV: phần tiểu dẫn trình bày những nội dung gì? em hãy nêu cụ thể từng nội dung?
GV: Em hãy tóm tắt ngắn gọn vỡ kịch “ Vũ Như Tô”
Qua tìm hiểu và đọc bài ở nhà, em hãy chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản của vở kịch thể hiện qua đoạn trích?
Học sinh đọc văn bản (đọc đúng giọng điệu của tong nhân vật).
GV: Qua lời thoại của Đan Thiềm em thấy thể hiện mâu thuẫn gì? Đan Thiềm – Vũ Như Tô là người như thế nào?
GV: Từ lời thoại của Đan Thiềm chúng ta thấy bộc lộ xung đột nào?
Tiết 62:
GV: ở lớp 2 thể hiện mâu thuẫn gì? mâu thuẫn đó phát triển như thế nào? Căn cứ vào đâu mà em nhận biết được mâu thuẫn đó (vào lời thoại và lời dẫn).
GV: Câu nói của Nguyễn Vũ hé mở điều gì?
GV: Sự biến càng rõ thì số phận của Vũ Như Tô càng như thế nào?
GV: Trước tình hình đó Đan Thiềm có thái độ như thế nào? Qua lời thoại em thấy tâm trạng của Đan Thiềm ra sao?
GV: Vũ Như Tô thì như thế nào? Đến lúc này nhưng Vũ Như Tô vẫn ra sao?
GV: Lớp 3 chủ yếu nói đến vấn đề gì? Được thể hiện qua lời thoại nào?
Khi nghe Lê Trung Mạo báo Nguyễn Vũ có thái độ ra sao?
GV: Qua sự biến em thấy tập đoàn phong kiến như thế nào?
GV: Khi sự biến xảy ra thái độ của Đan Thiềm và Vũ Như Tô ra sao? Tác giả không để hai nhân vật nói nhiều có dụng ý gì?
GV: Bọn nội giám trong cung có thái độ như thế nào trước sự biến? Còn Vũ Như Tô thì sao?
GV: Qua lời thoại của Vũ Như Tô chứng tỏ ông đang rơi vào bi kịch gì?
Tiết 63:
GV: Khi quân nổi loạn đến thì Đan Thiềm có thái độ như thế nào?
GV: Hình ảnh quân nổi loạn hiện lên ra sao?
GV: Qua lời thoại em có cảm nhận gì về nhân vật Đan Thiềm?
GV: Em có suy nghĩ gì về câu nói của Đan Thiềm “Ông cả, đài lớn đã tan thành! Ông cả ơi, xin cùng ông vĩnh biệt!”.
GV: Sau khi Đan Thiềm bị bắt, quân nổi loạn đã kết tội Vũ Như Tô, nhưng ông vẫn ra sao? Thể hiện qua lời thoại nào?
GV: Sự kiện gì đã khiến Vũ Như Tô rơi vào khủng hoảng? em có nhận xét gì về lời thoại của Vũ Như Tô ở cuối đoạn trích?
GV: Qua bi kịch của Vũ Như Tô đã để lại cho em bài học gì? (đàm thoại, thảo luận).
GV: Như vậy các mâu thuẫn trong đoạn trích đã được giải quyết chưa?
GV: Khi xây dựng nhân vật Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng có thái độ như thế nào?
GV: Nhận xét chung về nghệ thuật của đoạn trích?
GV: Theo em khi nào lý tưởng nghệ thuật hào nhập với nhân dân (khi hoàn cảnh đất nước hoà bình, khi nhân dân có điều kiện thưởng thức cái đẹp. Khi nhân dân có thái độ trân trọng cái đẹp và người vệ sỹ sáng tạo cái đẹp xuất phát từ cuộc sống của nhân dân, phù hợp với lợi ích của nhân dân).
GV: Bi kịch của Vũ Như Tô qua đoạn trích? (bi kịch giữa khát vọng lý tưởng sáng tạo cái đẹp, và quyền lợi thực tế của nhân dân. Đến lúc chết Vũ Như Tô vẫn không thể hiểu mình sai ở chỗ nào. Nhà văn cũng thể hiện thái độ băn khoăn: Lẽ phải thuộc về ai?Vnt hay người giết Vũ Như Tô. mất
I. Tiểu dẫn.
1. Tác giả (SGK)
Nguyễn Huy Tưởng là nhà văn có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử và có đóng góp nổi bật ở thể loại tiểu thuýet và kịch
Huy Tưởng luôn khao khát viết nên những tác phẩm quy mô, hoành tráng về lịch sử bi hùng của đan tộc; khao khát nói lên được những vấn đề có tầm triết lí sâu sắc về con người, cuộc sống và nghệ thuật. Điều đó phần nào được thể hiện qua vở kịch Vũ Như Tô.
2. Tóm tắt tác phẩm.
SGK
3. Thể loại bi kịch
Ngoài những đặc điểm chung của kịch, bi kịch còn có đặc điểm riêng:
+ Xung đột bi kịch được tạo dựngtừ những mâu thuẫnkhông thể giải quyết được; mọi cách giải quyết đều dẫn đến sự diệt vong những giá trị quan trọng.
+ Nhân vật bi kịch là những con người có những say mê, khát vọng lớn lao; đồng thời dôi khi có những sai lầm trong hành động,suy nghĩ.
+ Nhân vật thường kết thúc bi thảm ( có ý nghĩa thức tỉnh,khơi gợi tình cảm nhân văn.
II. Đọc hiểu đoạn trích.
1. Vị trí đoạn trích.
Thuộc hồi năm, hồi cuối tác phẩm.
Qua đoạn trích và cả tác phẩm tập trung vào hai mâu thuẫn cơ bản:
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân và bọn hôn quân bạo chúa.
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân và người nghệ sĩ khao khát sáng tạo nghệ thuật , cao siêu, thuần túy. Mâu thuẫn đó đã lên đến cao trào.
2. Tìm hiểu đoạn trích:
Lớp 1:
Đan Thiềm
Vũ Như Tô
- Ông phải trốn đi, ông trốn đi ( tâm trạng lo lắng bảo Vũ Như Tô trốn vì vua ăn chơi xa xỉ, công lao hao hụt, dân lầm than ( trân trọng tài năng muốn bảo vệ tài năng cho nước nhà.
- Tôi phạm tội gì? Tôi không trốn. Tôi sống cũng vì cửu trùng đài ( chính trực, khao khát sáng tạo cái đẹp, vì cái đẹp.
Mâu thuẫn lời thoại giữa Đan Thiềm và Vũ Như Tô là mâu thuẫn không đối kháng.
Qua lời thoại của Đan Thiềm và Vũ Như Tô cho thấy xung đột giữa nhân dân với tập đoàn phong kiến.
Lớp 2:
Thể hiện mâu thuẫn giữa nhân dân lao động và giai cấp phong kiến ngày càng phát triển.
Nguyễn Vũ
Đan Thiềm – Vũ Như Tô
- Lật đật, xộc xệch. Thiên tử đâu? Ta lo cho hoàng thượng lắm. Vì Duy Sản là một đứa tiểu nhân ( cái mầm của bạo loạn ( thể hiện sự lo lắng của Nguyễn Vũ đối với hoàng thượng.
- Chúng tôi không rõ, nghe như họ đang làm phản ( thái độ thờ ơ với thời cuộc.
( Sự biến càng rõ thì số phận của Vũ Như Tô càng bị đe doạ.
Đan Thiềm
Vũ Như Tô
- Rú lên, trốn đi, mau lên. Ông định chết ở đây sao ( vô cùng lo lắng cho Vũ Như Tô.
- Bà mặc kệ tôi, tôi tự có cách cư xử ( chưa tỉnh ngộ, vẫn chìm đắm trong mộng tưởng xây cửu trùng đài nên không nghe lời khuyên của Đan Thiềm.
( hai mâu thuẫn:
Giữa nhân dân lao động và tập đoàn phong kiến.
Mâu thuẫn trong con người Vũ Như Tô.
Lớp 3:
Nói đến hậu quả của cuộc biến động.
Lê Trung Mạo
Nguyễn Vũ
- Bẩm cụ lớn… Trịnh Duy Sản giết thiên tử. Hoàng hậu nhảy vào lửa tự tử.
- Thiên tử đâu? Thiên thử đâu?
Khóc, ngã xuống, sau đó tự tử ( tâm trạng hốt hoảng lo lắng cho hoàng thượng. Bộc lộ tình cảm sâu sắc với nhà vua. Là một trung thần.
Như vậy mâu thuẫn giữa nhân dân lao động và tập đoàn phong kiến được thể hiện gián tiếp qua các nhân vật trung gian kể lại biến loạn ấy.
Sự biến xảy ra rất nhanh làm cho bọn vua quan không ngờ được ( sự thờ ơ vô trách nhiệm của tập đoàn phong kiến. Chỉ lo xây dựng Cửu trùng đài để ăn chơi hưởng lạc mà quên đi trách nhiệm đối với nhân dân đất nước.
Đan Thiềm
Vũ Như Tô
- Biến đến thế là cùng.
- Hãy xem có thực không đã…
( thấy được sự lạc lõng thờ ơ với thời cuộc. Họ là những người đứng ngoài cuộc, không quan tâm đến biến động ( chứng tỏ quyền lợi của tập đoàn phong kiến. Cái họ cần là sáng tạo và thưởng thức cái đẹp.
Lớp 4 – 5:
Nội giám
Vũ Như Tô
- Đứng đây để chết cả lũ ư? Chạy đi anh em ơi ( tìm cách thoát thân để bảo vệ tính mạng.
Đan Thiềm
- Ông chạy trốn đi. Trốn đi! Trốn đi! Đừng mơ mộng nữa, ông phải đi đi. Ông nghe tôi trốn đi ( vô cùng hốt hoảng lo lắng cho Vũ Như Tô. Lo sợ tài năng của nước nhà bị huỷ diệt.
- Thế còn Cửu trùng đài… Vô lý! Vô lý! ( chưa thức tỉnh trước thời cuộc.
Vũ Như Tô
- Có lý gì họ giết tôi. Tôi có gây oán thù với ai ( bi kịch đầy căng thẳng, không thể tìm được câu trả lời: xây dung Cửu trùng đài là đúng hay sai, là công hay là tội.
Lớp 7 – 8 – 9
Đan Thiềm
Ngô Hạch (quân nổi loạn)
Bao tội lỗi tôi xin chịu hết (quỳ xuống).
Tha cho ông cả. Ông ấy là một người tài.
( thái độ khẩn khoản tha thiết cầu xin bất chấp cả tính mạng và danh dự để bảo vệ Vũ Như Tô. Bà là người đam mê cái tài siêu việt, biết trân trọng quý mến cái tài. Là con người sáng suet, tỉnh táo, nhạy bén với thười cuộc “ông cả, đài lớn đã tan tành ông cả ơi! Xin cùng ông vĩnh biệt” ( rơi vào bi kịch, tâm trạng đầy đau đớn, tuyệt vọng, vỡ mộng. Như vậy Đan Thiềm Vũ Như Tô là những người tri kỷ, một khao khát sáng tạo cái đẹp, một kháo khát và thưởng thức và bảo vệ cái đẹp.
Bắt lấy đôi gian phu dâm phụ. Trói cổ nó lại. Trói cổ con đĩ già lại. Trói thằng Vũ Như Tô lại ( thái độ sĩ nhục, mạt sát, hống hách, tàn nhẫn thể hiện sự căm phẫn
 









Các ý kiến mới nhất