Bài 22. Việt Nam - Đất nước, con người.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị tuyết
Ngày gửi: 15h:52' 31-12-2014
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: hà thị tuyết
Ngày gửi: 15h:52' 31-12-2014
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
TUẦN 20
Tiết 19 Bài 14 ĐÔNG NAM Á- ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
Ngày soạn:
Lớp
Ngày dạy
Số HS vắng
Ghi chú
8
1. Mục tiêu
a. Kiến thức:
- Vị trí lãnh thổ khu vực Đông Nam á.
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực : Địa hình đồi núi, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo & nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm.. chiếm phần lớn DT.
b. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ để nhận biết vị trí khu vực ĐNA trong Châu á & trên thế giới.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:Tư duy, tự nhận thức,giao tiếp, làm chủ bản thân, giải quyết vấn đề
c. Thái độ:GD học sinh tính cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học.
2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não, thuyết trình tích cực,HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
3. Đồ dùng dạy học
-GV: Bản đồ tự nhiên Châu Á.
- HS: SGK
4. Tiến trình bài dạy
a. ổn định tổ chức
b. Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trong SXCN, Nhật Bản có những ngành nổi tiếng đứng đầu thế giới?
3 Bài mới
TG
Hoạt động của GV & HS
Trình tự nội dung kiến thức
15’
Hoạt động 1
1) Vị trí và giới hạn khu vực Đông Nam Á
- GV giới thiệu vị trí, giới hạn khu vực Đông Nam á trên bản đồ tự nhiên Châu Á
- Gv gọi HS lên XĐ trên bản đồ
- GV KL
? Các đặc điểm cực Bắc, Nam . Đông thuộc khu vực nước nào ở ĐNA?
? ĐNA là cầu nối giữa 2 đại dương & châu lục nào?
? Giữa các bán đảo & quần đảo của khu vực có hệ thống các biển nào? Đọc tên XĐ vị trí?
- HS lên XĐ vị trí các biển , đại dương và các châu lục
- HS QS H 14.1-SGK
? XĐ 5 đảo lớn của khu vực? đảo nào là lớn nhất?
- HS lên XĐ
GV: phân tích ý nghĩa vị trí của khu vực.
- Tạo nên khí hậu thuộc đới nóng, kiểu nhiệt đới gió mùa của lãnh thổ, ảnh hưởng rất sâu sắc tới thiên nhiên khu vực
- Khí hậu ảnh hưởng tới nền SX NN lúa nước: là nơi thuần hoá tạo được giống lúa trồng đầu tiên, đó là các vùng sông Mê nam( Thái Lan) và sông Hồng (Việt Nam). Nơi phát triển cây CN nhiệt đới từ rất sớm
- Vị trí trung gian giữa 2 lục địa á- âu và Châu đại dương, khu vực có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược cả về KT lẫn quân sự
- ĐNA gồm phần đất liền & bán đảo trung ấn & phần hải đảo là quần đảo Mã Lai.
- Khu vực là cầu nối giữa ấn độ Dương và Thái Bình Dương.
- Giữa Châu ávà Châu đại Dương.
- Vị trí địa lí ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu cảnh quan khu vực, có ý nghĩa lớn về kinh tế và quân sự.
20’
Hoạt động 2
2) Đặc điểm tự nhiên
- HS QS H 14.1-SGK
* HS thảo luận nhóm
? Giải thích các đặc điểm tự nhiên của khu vực?
- GV chia lớp ra 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung
+ Nhóm 1: Địa hình
? Nét đặc trưng của địa hình ĐNA thể hiện ntn?
? đặc điểm địa hình 2 khu vực lục địa & hải đảo?
? Dạng địa hình chủ yếu? nét nổi bật?
? Đặc điểm phân b, giá trị các đồng bằng?
+ Nhóm 2: Khí hậu
? Nêu các hướng gió ở ĐNA vào mùa hạ và mùa Đông?
? NX biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của 2 địa điểm tại H 14.2, cho biết chúng thuộc đới , kiểu khí hậu nào? Vị trí các địa điểm đó?
+ Nhóm 3: Sông ngòi
? Đặc điểm sông ngòi trên bán đảo Trung ấn & quần đảo Mã lai?
? Nơi bắt nguồn, hướng chảy, nguồn cung cấp nước, chế độ nước?
+ Nhóm 4: Đặc điểm cảnh quan
? Đặc điểm nổi bật của cảnh quan ĐNA?
? Giải thích về rừng rậm nhiệt đới?
- Đại diện nhóm trình bày KQ
TUẦN 20
Tiết 19 Bài 14 ĐÔNG NAM Á- ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
Ngày soạn:
Lớp
Ngày dạy
Số HS vắng
Ghi chú
8
1. Mục tiêu
a. Kiến thức:
- Vị trí lãnh thổ khu vực Đông Nam á.
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực : Địa hình đồi núi, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo & nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm.. chiếm phần lớn DT.
b. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ để nhận biết vị trí khu vực ĐNA trong Châu á & trên thế giới.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:Tư duy, tự nhận thức,giao tiếp, làm chủ bản thân, giải quyết vấn đề
c. Thái độ:GD học sinh tính cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học.
2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não, thuyết trình tích cực,HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
3. Đồ dùng dạy học
-GV: Bản đồ tự nhiên Châu Á.
- HS: SGK
4. Tiến trình bài dạy
a. ổn định tổ chức
b. Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trong SXCN, Nhật Bản có những ngành nổi tiếng đứng đầu thế giới?
3 Bài mới
TG
Hoạt động của GV & HS
Trình tự nội dung kiến thức
15’
Hoạt động 1
1) Vị trí và giới hạn khu vực Đông Nam Á
- GV giới thiệu vị trí, giới hạn khu vực Đông Nam á trên bản đồ tự nhiên Châu Á
- Gv gọi HS lên XĐ trên bản đồ
- GV KL
? Các đặc điểm cực Bắc, Nam . Đông thuộc khu vực nước nào ở ĐNA?
? ĐNA là cầu nối giữa 2 đại dương & châu lục nào?
? Giữa các bán đảo & quần đảo của khu vực có hệ thống các biển nào? Đọc tên XĐ vị trí?
- HS lên XĐ vị trí các biển , đại dương và các châu lục
- HS QS H 14.1-SGK
? XĐ 5 đảo lớn của khu vực? đảo nào là lớn nhất?
- HS lên XĐ
GV: phân tích ý nghĩa vị trí của khu vực.
- Tạo nên khí hậu thuộc đới nóng, kiểu nhiệt đới gió mùa của lãnh thổ, ảnh hưởng rất sâu sắc tới thiên nhiên khu vực
- Khí hậu ảnh hưởng tới nền SX NN lúa nước: là nơi thuần hoá tạo được giống lúa trồng đầu tiên, đó là các vùng sông Mê nam( Thái Lan) và sông Hồng (Việt Nam). Nơi phát triển cây CN nhiệt đới từ rất sớm
- Vị trí trung gian giữa 2 lục địa á- âu và Châu đại dương, khu vực có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược cả về KT lẫn quân sự
- ĐNA gồm phần đất liền & bán đảo trung ấn & phần hải đảo là quần đảo Mã Lai.
- Khu vực là cầu nối giữa ấn độ Dương và Thái Bình Dương.
- Giữa Châu ávà Châu đại Dương.
- Vị trí địa lí ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu cảnh quan khu vực, có ý nghĩa lớn về kinh tế và quân sự.
20’
Hoạt động 2
2) Đặc điểm tự nhiên
- HS QS H 14.1-SGK
* HS thảo luận nhóm
? Giải thích các đặc điểm tự nhiên của khu vực?
- GV chia lớp ra 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung
+ Nhóm 1: Địa hình
? Nét đặc trưng của địa hình ĐNA thể hiện ntn?
? đặc điểm địa hình 2 khu vực lục địa & hải đảo?
? Dạng địa hình chủ yếu? nét nổi bật?
? Đặc điểm phân b, giá trị các đồng bằng?
+ Nhóm 2: Khí hậu
? Nêu các hướng gió ở ĐNA vào mùa hạ và mùa Đông?
? NX biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của 2 địa điểm tại H 14.2, cho biết chúng thuộc đới , kiểu khí hậu nào? Vị trí các địa điểm đó?
+ Nhóm 3: Sông ngòi
? Đặc điểm sông ngòi trên bán đảo Trung ấn & quần đảo Mã lai?
? Nơi bắt nguồn, hướng chảy, nguồn cung cấp nước, chế độ nước?
+ Nhóm 4: Đặc điểm cảnh quan
? Đặc điểm nổi bật của cảnh quan ĐNA?
? Giải thích về rừng rậm nhiệt đới?
- Đại diện nhóm trình bày KQ
 








Các ý kiến mới nhất