Việt Nam đất nước chúng ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Ly (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:33' 06-01-2011
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Ly (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:33' 06-01-2011
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1
Ngày dạy: 13-8-2009 Tiết: 1
Ngày soạn: 12-8-2009 SGK: 66 SGV: 77
ĐỊA LÍ
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nươca Việt Nam.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Viêt Nam trên bảng đồ.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ địa lí tự nhiên VN, quả địa cầu, hai lược đồ trống tương tự
7 tấm bìa ghi các chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị đê học tốt môn Địa lí
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài
1 - Vị trí địa lý giới hạn
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân, cặp
MT : Mô tả và nêu được vị trí địa lí nước VN
Bước 1 : GV cho HS quan sát H1 SGK
- Đất nước VN gồm có những bộ phận nào?
- Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?
- Tên biển là gì?
- Kể tên một số đảo và vùng đảo của nước ta?
Bước 2 : HS lên bảng chỉ địa lý của nước ta trên bảng đồ và trình bày trước lớp
G/V chốt ý : đất nước ta gồm có đất liền, biển, đảo, và quần đảo, ngoài ra còn có vùng trờ bao trùm lảnh thổ của nước ta.
2 – Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu: HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu thảo luận các câu hỏi :
+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu Km?
+ Nơi hẹp ngang nhất nước ta là bao nhiêu Km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu Km2?
+ So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong khu vực?
-GV sửa chữa kết luận.
* Hoạt động 3 : Trò chơi “tiếp sức”
- Bước 1 : GV treo 2 lược đồ trống lên bảng và phổ biến luật chơi
- Bước 2 : GV hô : “bắt đầu”
- Bước 3 : Đánh giá nhận xét
* Bài học SGK
4/ Củng cố, dặn dò :
- Em biết gì về vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam ?
- Phần đất liền của Việt Nam có diện tích khoảng bao nhiêu?
GV nhận xét chung tiết học
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
HS chỉ vị trí và đất liền trên lược đồ
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Đông nam và tây nam
- Biển đông
- Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ
- Một số HS
- HS quan sát, nhận xét.
-Nhóm 4 (3’)
- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.
- HS khác bổ sung.
- 2 đội tham gia trò chơi lên đứng xếp hai hàng dọc phía trước bảng mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa (Mỗi HS 1 tấm).
- Vài HS đọc.
- HS TB, yếu trả lời
- HS nhận xét bổ xung.
Ngày dạy: 13-8-2009 Tiết: 1
Ngày soạn: 12-8-2009 SGK: 66 SGV: 77
ĐỊA LÍ
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nươca Việt Nam.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Viêt Nam trên bảng đồ.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ địa lí tự nhiên VN, quả địa cầu, hai lược đồ trống tương tự
7 tấm bìa ghi các chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị đê học tốt môn Địa lí
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài
1 - Vị trí địa lý giới hạn
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân, cặp
MT : Mô tả và nêu được vị trí địa lí nước VN
Bước 1 : GV cho HS quan sát H1 SGK
- Đất nước VN gồm có những bộ phận nào?
- Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?
- Tên biển là gì?
- Kể tên một số đảo và vùng đảo của nước ta?
Bước 2 : HS lên bảng chỉ địa lý của nước ta trên bảng đồ và trình bày trước lớp
G/V chốt ý : đất nước ta gồm có đất liền, biển, đảo, và quần đảo, ngoài ra còn có vùng trờ bao trùm lảnh thổ của nước ta.
2 – Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu: HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu thảo luận các câu hỏi :
+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu Km?
+ Nơi hẹp ngang nhất nước ta là bao nhiêu Km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu Km2?
+ So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong khu vực?
-GV sửa chữa kết luận.
* Hoạt động 3 : Trò chơi “tiếp sức”
- Bước 1 : GV treo 2 lược đồ trống lên bảng và phổ biến luật chơi
- Bước 2 : GV hô : “bắt đầu”
- Bước 3 : Đánh giá nhận xét
* Bài học SGK
4/ Củng cố, dặn dò :
- Em biết gì về vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam ?
- Phần đất liền của Việt Nam có diện tích khoảng bao nhiêu?
GV nhận xét chung tiết học
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
HS chỉ vị trí và đất liền trên lược đồ
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Đông nam và tây nam
- Biển đông
- Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ
- Một số HS
- HS quan sát, nhận xét.
-Nhóm 4 (3’)
- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.
- HS khác bổ sung.
- 2 đội tham gia trò chơi lên đứng xếp hai hàng dọc phía trước bảng mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa (Mỗi HS 1 tấm).
- Vài HS đọc.
- HS TB, yếu trả lời
- HS nhận xét bổ xung.
 








Các ý kiến mới nhất