Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị kim yến
Ngày gửi: 23h:52' 04-12-2015
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 276
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị kim yến
Ngày gửi: 23h:52' 04-12-2015
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích:
0 người
Giáo án môn: Toán. Lớp: 5
Bài: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau .
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống một số ô bên trong.
- Bảng con
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 phút
4 phút
29 phút
1phút
5 phút
8 phút
15 phút
5 phút
5 phút
5 phút
2 phút
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 42,43 m = ... m ... cm
b. 7,62 km = ... m
c. 8,2 dm = ... dm ... cm
d. 39,5 km = ... m
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
3. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bài mới bài: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Giáo viên ghi đề lên bảng.
- Gọi học sinh đọc lại đề bài.
b. Ôn về các đơn vị đo khối lượng:
- Gọi 1 học sinh kể tên lại các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Gọi học sinh bảng điền các đơn vị đo vào bảng đã kẻ sẵn.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng.
1 tạ= tấn = 0,1 tấn.
1kg =tấn = 0,001 tấn
1kg= tạ = 0,01 tạ.
c. Ví dụ:
- Giáo viên nêu ví dụ: viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
5 tấn 132kg = …… tấn
- Cho học sinh nêu cách làm.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn lại nếu học sinh còn lúng túng.
- Cho học sinh làm thêm 1 ví dụ:
5 tấn 32 kg = ....tấn
- Cho học sinh nêu cách làm.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
d. Thực hành:
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc bài tập và nêu yêu cầu bài tập:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a. 4 tấn 562kg = ... tấn;
b. 3 tấn 14kg = ... tấn;
c. 12 tấn 6kg = ... tấn;
d. 500kg = ... tấn.
- Cho học sinh tự làm vào vở.
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Cho học sinh sửa bài vào vở.
Bài 2:
- Gọi 1 học sinh đọc đề: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:
a. Có đơn vị đo là ki-lô-gam: 2kg50g; 45kg23g; 10kg3g; 500g.
- Cho học sinh làm vào bảng con.
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh sửa bài vào vở.
Bài 3 :
- Gọi 1 học sinh đọc đề: Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày 1 con ăn hết 9kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày?
- Gọi 1 học sinh phân tích đề.
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi thảo luận làm bài.
- Gọi 2 học sinh đại diện 2 nhóm lên bảng. Mỗi nhóm giải 1
Bài: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau .
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống một số ô bên trong.
- Bảng con
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 phút
4 phút
29 phút
1phút
5 phút
8 phút
15 phút
5 phút
5 phút
5 phút
2 phút
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 42,43 m = ... m ... cm
b. 7,62 km = ... m
c. 8,2 dm = ... dm ... cm
d. 39,5 km = ... m
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
3. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bài mới bài: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Giáo viên ghi đề lên bảng.
- Gọi học sinh đọc lại đề bài.
b. Ôn về các đơn vị đo khối lượng:
- Gọi 1 học sinh kể tên lại các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Gọi học sinh bảng điền các đơn vị đo vào bảng đã kẻ sẵn.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng.
1 tạ= tấn = 0,1 tấn.
1kg =tấn = 0,001 tấn
1kg= tạ = 0,01 tạ.
c. Ví dụ:
- Giáo viên nêu ví dụ: viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
5 tấn 132kg = …… tấn
- Cho học sinh nêu cách làm.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn lại nếu học sinh còn lúng túng.
- Cho học sinh làm thêm 1 ví dụ:
5 tấn 32 kg = ....tấn
- Cho học sinh nêu cách làm.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
d. Thực hành:
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc bài tập và nêu yêu cầu bài tập:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a. 4 tấn 562kg = ... tấn;
b. 3 tấn 14kg = ... tấn;
c. 12 tấn 6kg = ... tấn;
d. 500kg = ... tấn.
- Cho học sinh tự làm vào vở.
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Cho học sinh sửa bài vào vở.
Bài 2:
- Gọi 1 học sinh đọc đề: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:
a. Có đơn vị đo là ki-lô-gam: 2kg50g; 45kg23g; 10kg3g; 500g.
- Cho học sinh làm vào bảng con.
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh sửa bài vào vở.
Bài 3 :
- Gọi 1 học sinh đọc đề: Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày 1 con ăn hết 9kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày?
- Gọi 1 học sinh phân tích đề.
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi thảo luận làm bài.
- Gọi 2 học sinh đại diện 2 nhóm lên bảng. Mỗi nhóm giải 1
 








Các ý kiến mới nhất