BÀI 25.VI KHUẨN -TIÊT1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 05h:23' 23-12-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 05h:23' 23-12-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Tuần:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
Ngày..............tháng...........năm 2022
Kí duyệt của BGH:
BÀI 25: VI KHUẨN (tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. Thấy được sự đa dạng của vi
khuẩn trong tự nhiên.
- Phân biệt được vi khuẩn với virus.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức được sự tồn tại của vi khuẩn trong tự nhiên và vai trò của chúng.
- Tìm hiểu về cấu tạo của vi khuẩn.
2.2. Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu về cấu tạo, sự phân bố, vai trò của vi khuẩn; tìm hiểu thông tin trên mạng internet về vi
khuẩn.
- NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm tòi kiến thức về vi khuẩn.
3. Phẩm chất:
- Chăm học: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về vi
khuẩn
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Trung thực, cẩn thận ghi chép lại các thông tin tìm hiểu được từ tư liệu GV cung cấp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Phiếu học tập (sản phẩm đính kèm).
- Video về vai trò của vi khuẩn, vi khuẩn và sự kháng thuốc; phân biệt virut và vi khuẩn.
- 3 Máy tính.
-Bảng phụ.
-Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ………………………………………………………..Nhóm:……………..
Lớp: ………
ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN
Nghiên cứu thông tin trong bộ tài liệu số 1 mà giáo viên cung cấp, kết hợp với thông tin
trong SGK mục 1, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1.
Vi khuẩn sống ở môi trường nào? Em có nhận xét gì về sự phân bố của chúng.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
2.
Vi khuẩn thường có hình dạng gì? Lấy ví dụ.
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
1
3.
Quan sát hình sau, xác định các thành phần cấu tạo vi khuẩn bằng cách chú thích các
phần được đánh dấu từ (1) -> (4) trong hình.
4.
So sánh kích thước và chỉ ra điểm khác biệt trong cấu tạo của vi khuẩn so với virus.
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1:Xác định vấn đề học tập – 5 phút
a) Mục tiêu:Giúp học sinh xác định được nội dung của bài học, khơi gợi sự tò mò và tạo
hứng thú cho các em tìm hiểu nội dung của bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát một đoạn vi deo “ Vi khuẩn và con người”và cho biết nội dung.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Đáp án: Vi khuẩn
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
1. Vi khuẩn sống ở đâu? (da, mũi bộ phận trong cơ thể người)
2.VK xuất hiện cách đây khoảng bao nhiêu năm? (200.000 năm)
3.Biểu hiện bệnh của người bị nhiễm vi khuẩn là gì?(sốt, ho, tiêu chảy..)
4.Uống thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn không đúng cách gây ra tác hại gì? (Hiện tượng
kháng thuốc)
- HS làm việc cá nhân.
- Đại diện HS trả lời
- Đánh giá và dẫn dắt: Bạn nào trả lời đúng sẽ nhận được phần quà là một tràng pháo tay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – 35 phút
1. Đặc điểm của vi khuẩn
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình dạng và cấu tạo của vi khuẩn.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. Thấy được sự đa dạng của vi
khuẩn trong tự nhiên.
b) Nội dung: HS dựa vào thông tin SGK, thông tin trong các tư liệu giáo viên cung cấp và
thông tin từ internet để tìm hiểu về các đặc điểm, cấu tạo của vi khuẩn.
c) Sản phẩm: PHT của các nhóm thể hiện được các nội dung sau:
- Sự phân bố của vi khuẩn và tính đa dạng của chúng.
2
- Hình dạng và cấu tạo của vi khuẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu các nội dung chính của bài học, định hướng quá trình học tập: Tìm hiểu các
đặc điểm và vai trò của vi khuẩn. Sau đó ghi lại các nội dung chính trên bảng.
Bước 1-Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm HS, phân công nhóm trưởng, thư kí từ tiết học trước. Tổ chức
học tập theo nhóm:
+ Giới thiệu nội dung học tập.
Trạm 1: Tìm hiểu các đặc điểm: sự phân bố, hình dạng, cấu tạo của vi khuẩn.
+Hướng dẫn HS các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
+ Phát PHT cho HS.
Bước 2 - Tổ chức thực hiện
- GV thông báo thời gian quy định cho HS; giám sát và hỗ trợ cho các nhóm. Lưu ý vấn đề
ki luật và an toàn trong học tập.
- Các nhóm trưởng điều hành nhóm quản lí, phân công công việc trong nhóm. Thư kí là
người đọc hướng dẫn, nhắc giờ, ghi chép PHT chung của nhóm (giống phiếu cá nhân).
Bước 3 - Báo cáo sản phẩm
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả nghiên cứu, mỗi đại diện. Các nhóm khác bổ
sung, góp ý.
Bước 4 - Đánh giá kết quả
- GV đưa nhận xét cho phần báo cáo của từng nhóm đồng thời chuẩn hóa và chốt kiến thức
cho HS:
+ Vi khuẩn phân bố ở khắp nơi với số lượng lớn
+ Hình dạng thường gặp: hình que (trực khuẩn), hình cầu (cầu khuẩn), hình xoắn (xoắn
khuẩn), hình dấu phẩy (phẩy khuẩn)…
+ Cấu tạo vi khuẩn: đơn bào, có kích thước nhỏ nhưng lớn hơn virus. Tế bào thường có
thành, màng sinh chất, chất nguyên sinh và vùng nhân (chưa có nhân hoàn chỉnh nên gọi là
nhân sơ)
* Sau khi chuẩn kiến thức, HS tự điều chỉnh vào PHT cá nhân. GV yêu cầu HS kẹp phiếu đã
chuẩn kiến thức vào vở .
3. Hoạt động 3: Luyện tập – 3 phút
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về vi khuẩn
- Phân biệt vi khuẩn với virus
b) Nội dung:HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức vừa học
c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS vào bảng phụ.
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS các nhóm bốc thăm.
* người đó phải trả lời 1 câu hỏi GV đưa ra trong số các câu hỏi sau:
CH1:Vi khuẩn là :
A. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
B. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
C. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
D. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.
CH2:Xác định loại vi khuẩn dựa vào hình dạng của các vi khuẩn A, B, C, D, E, F trong hình
ảnh sau:
3
CH3: Điền chú thích các bộ phận còn thiếu của tế bào vi khuẩn dưới đây:
1……………
2……………
CH4: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đâu là vi khuẩn? Đâu là virus? Vì sao em biết?
1
2
* Thực hiện: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
* Báo cáo: HS trả lời câu hỏi.
* Đánh giá:GV cho điểm những HS có câu trả lời chính xác ở những câu khó. Những câu dễ
có thể thưởng sao hoặc thưởng điểm tích lũy quá trình học tập.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – 3 phút
a) Mục tiêu:
- Học sinh tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài học trong cuộc sống.
b) Nội dung: Gv chiếu các slide
c) Sản phẩm: HS mô tả
d) Tổ chức thực hiện: Nội dung
Vi khuẩn đôi khi còn được gọi là vi trùng, một số thuộc loại ký sinh trùng. Vi khuẩn là một
nhóm sinh vật đơn bào, có kích thước nhỏ (0.5-5.0 μm). Mặc dù vi khuẩn có nhiều hình
dạng khác nhau nhưng chúng đã có cấu tạo của tế bào với thành tế bào giống như ở tế
bào thực vật, bên trong có màng tế bào, chất tế bào và vùng nhân.
4
Vật chất di truyền của chúng nằm trong vùng nhân hoàn toàn chưa có màng nhân bao bọc.
Vì vậy, vi khuẩn được xếp vào nhóm sinh vật nhân sơ. Nhiều vi khuẩn có thêm các bộ phận
di chuyển như roi hay lông bơi.
Người ta có thể dựa vào hình dạng của vi khuẩn để phân loại chúng thành các nhóm
như:
Cầu khuẩn là các vi khuẩn có hình cầu với 3 dạng là:
Song cầu là những cầu khuẩn đứng thành từng đôi như phế cầu
Liên cầu khuẩn là những cầu khuẩn đứng thành chuỗi.
Tụ cầu là những cầu khuẩn đứng thành từng đám như chùm nho như tụ cầu vàng
Tụ cầu khuẩn lactic trong sữa chuaLiên cầu khuẩn gây viêm họng
Song cầu khuẩn lậu
Trực khuẩn là các vi khuẩn có hình que
Xoắn khuẩn là các vi khuẩn có dạng xoắn
Trực khuẩn gây bệnh than
5
Xoắn khuẩn gây bệnh giang mai
Vi khuẩn là nhóm hiện diện đông đảo nhất trong sinh giới. Chúng hiện diện khắp nơi
trong đất, nước, chất thải phóng xạ, suối nước nóng, và ở dạng cộng sinh và ký sinh với các
sinh vật khác, và được biết là phát triển mạnh mẽ trong các tàu không gian có người lái.
Có khoảng 40 triệu tế bào vi khuẩn trong một gram đất và hàng triệu tế bào trong một
mm nước ngọt. Ước tính có khoảng 5×1030 vi khuẩn trên Trái Đất, tạo thành một lượng sinh
khối vượt hơn tất cả động vật và thực vật. Chúng có thể phát triển mạnh ở nơi sâu nhất trên
Trái Đất như là rãnh Mariana hay dưới đáy biển.
Vi khuẩn sống trong đất
Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu
Chúng có tổng khối lượng trên dưới 0,2 kg ở một người khoẻ mạnh nặng 70kg, tập trung
chủ yếu ở ruột già và ruột non.
6
*Rút kinh nghiệm……………………………………………………………………………
7
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
Ngày..............tháng...........năm 2022
Kí duyệt của BGH:
BÀI 25: VI KHUẨN (tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. Thấy được sự đa dạng của vi
khuẩn trong tự nhiên.
- Phân biệt được vi khuẩn với virus.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức được sự tồn tại của vi khuẩn trong tự nhiên và vai trò của chúng.
- Tìm hiểu về cấu tạo của vi khuẩn.
2.2. Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu về cấu tạo, sự phân bố, vai trò của vi khuẩn; tìm hiểu thông tin trên mạng internet về vi
khuẩn.
- NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm tòi kiến thức về vi khuẩn.
3. Phẩm chất:
- Chăm học: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về vi
khuẩn
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Trung thực, cẩn thận ghi chép lại các thông tin tìm hiểu được từ tư liệu GV cung cấp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Phiếu học tập (sản phẩm đính kèm).
- Video về vai trò của vi khuẩn, vi khuẩn và sự kháng thuốc; phân biệt virut và vi khuẩn.
- 3 Máy tính.
-Bảng phụ.
-Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ………………………………………………………..Nhóm:……………..
Lớp: ………
ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN
Nghiên cứu thông tin trong bộ tài liệu số 1 mà giáo viên cung cấp, kết hợp với thông tin
trong SGK mục 1, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1.
Vi khuẩn sống ở môi trường nào? Em có nhận xét gì về sự phân bố của chúng.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
2.
Vi khuẩn thường có hình dạng gì? Lấy ví dụ.
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
1
3.
Quan sát hình sau, xác định các thành phần cấu tạo vi khuẩn bằng cách chú thích các
phần được đánh dấu từ (1) -> (4) trong hình.
4.
So sánh kích thước và chỉ ra điểm khác biệt trong cấu tạo của vi khuẩn so với virus.
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1:Xác định vấn đề học tập – 5 phút
a) Mục tiêu:Giúp học sinh xác định được nội dung của bài học, khơi gợi sự tò mò và tạo
hứng thú cho các em tìm hiểu nội dung của bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát một đoạn vi deo “ Vi khuẩn và con người”và cho biết nội dung.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Đáp án: Vi khuẩn
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
1. Vi khuẩn sống ở đâu? (da, mũi bộ phận trong cơ thể người)
2.VK xuất hiện cách đây khoảng bao nhiêu năm? (200.000 năm)
3.Biểu hiện bệnh của người bị nhiễm vi khuẩn là gì?(sốt, ho, tiêu chảy..)
4.Uống thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn không đúng cách gây ra tác hại gì? (Hiện tượng
kháng thuốc)
- HS làm việc cá nhân.
- Đại diện HS trả lời
- Đánh giá và dẫn dắt: Bạn nào trả lời đúng sẽ nhận được phần quà là một tràng pháo tay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – 35 phút
1. Đặc điểm của vi khuẩn
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình dạng và cấu tạo của vi khuẩn.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. Thấy được sự đa dạng của vi
khuẩn trong tự nhiên.
b) Nội dung: HS dựa vào thông tin SGK, thông tin trong các tư liệu giáo viên cung cấp và
thông tin từ internet để tìm hiểu về các đặc điểm, cấu tạo của vi khuẩn.
c) Sản phẩm: PHT của các nhóm thể hiện được các nội dung sau:
- Sự phân bố của vi khuẩn và tính đa dạng của chúng.
2
- Hình dạng và cấu tạo của vi khuẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu các nội dung chính của bài học, định hướng quá trình học tập: Tìm hiểu các
đặc điểm và vai trò của vi khuẩn. Sau đó ghi lại các nội dung chính trên bảng.
Bước 1-Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm HS, phân công nhóm trưởng, thư kí từ tiết học trước. Tổ chức
học tập theo nhóm:
+ Giới thiệu nội dung học tập.
Trạm 1: Tìm hiểu các đặc điểm: sự phân bố, hình dạng, cấu tạo của vi khuẩn.
+Hướng dẫn HS các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
+ Phát PHT cho HS.
Bước 2 - Tổ chức thực hiện
- GV thông báo thời gian quy định cho HS; giám sát và hỗ trợ cho các nhóm. Lưu ý vấn đề
ki luật và an toàn trong học tập.
- Các nhóm trưởng điều hành nhóm quản lí, phân công công việc trong nhóm. Thư kí là
người đọc hướng dẫn, nhắc giờ, ghi chép PHT chung của nhóm (giống phiếu cá nhân).
Bước 3 - Báo cáo sản phẩm
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả nghiên cứu, mỗi đại diện. Các nhóm khác bổ
sung, góp ý.
Bước 4 - Đánh giá kết quả
- GV đưa nhận xét cho phần báo cáo của từng nhóm đồng thời chuẩn hóa và chốt kiến thức
cho HS:
+ Vi khuẩn phân bố ở khắp nơi với số lượng lớn
+ Hình dạng thường gặp: hình que (trực khuẩn), hình cầu (cầu khuẩn), hình xoắn (xoắn
khuẩn), hình dấu phẩy (phẩy khuẩn)…
+ Cấu tạo vi khuẩn: đơn bào, có kích thước nhỏ nhưng lớn hơn virus. Tế bào thường có
thành, màng sinh chất, chất nguyên sinh và vùng nhân (chưa có nhân hoàn chỉnh nên gọi là
nhân sơ)
* Sau khi chuẩn kiến thức, HS tự điều chỉnh vào PHT cá nhân. GV yêu cầu HS kẹp phiếu đã
chuẩn kiến thức vào vở .
3. Hoạt động 3: Luyện tập – 3 phút
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về vi khuẩn
- Phân biệt vi khuẩn với virus
b) Nội dung:HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức vừa học
c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS vào bảng phụ.
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS các nhóm bốc thăm.
* người đó phải trả lời 1 câu hỏi GV đưa ra trong số các câu hỏi sau:
CH1:Vi khuẩn là :
A. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
B. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
C. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
D. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.
CH2:Xác định loại vi khuẩn dựa vào hình dạng của các vi khuẩn A, B, C, D, E, F trong hình
ảnh sau:
3
CH3: Điền chú thích các bộ phận còn thiếu của tế bào vi khuẩn dưới đây:
1……………
2……………
CH4: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đâu là vi khuẩn? Đâu là virus? Vì sao em biết?
1
2
* Thực hiện: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
* Báo cáo: HS trả lời câu hỏi.
* Đánh giá:GV cho điểm những HS có câu trả lời chính xác ở những câu khó. Những câu dễ
có thể thưởng sao hoặc thưởng điểm tích lũy quá trình học tập.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – 3 phút
a) Mục tiêu:
- Học sinh tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài học trong cuộc sống.
b) Nội dung: Gv chiếu các slide
c) Sản phẩm: HS mô tả
d) Tổ chức thực hiện: Nội dung
Vi khuẩn đôi khi còn được gọi là vi trùng, một số thuộc loại ký sinh trùng. Vi khuẩn là một
nhóm sinh vật đơn bào, có kích thước nhỏ (0.5-5.0 μm). Mặc dù vi khuẩn có nhiều hình
dạng khác nhau nhưng chúng đã có cấu tạo của tế bào với thành tế bào giống như ở tế
bào thực vật, bên trong có màng tế bào, chất tế bào và vùng nhân.
4
Vật chất di truyền của chúng nằm trong vùng nhân hoàn toàn chưa có màng nhân bao bọc.
Vì vậy, vi khuẩn được xếp vào nhóm sinh vật nhân sơ. Nhiều vi khuẩn có thêm các bộ phận
di chuyển như roi hay lông bơi.
Người ta có thể dựa vào hình dạng của vi khuẩn để phân loại chúng thành các nhóm
như:
Cầu khuẩn là các vi khuẩn có hình cầu với 3 dạng là:
Song cầu là những cầu khuẩn đứng thành từng đôi như phế cầu
Liên cầu khuẩn là những cầu khuẩn đứng thành chuỗi.
Tụ cầu là những cầu khuẩn đứng thành từng đám như chùm nho như tụ cầu vàng
Tụ cầu khuẩn lactic trong sữa chuaLiên cầu khuẩn gây viêm họng
Song cầu khuẩn lậu
Trực khuẩn là các vi khuẩn có hình que
Xoắn khuẩn là các vi khuẩn có dạng xoắn
Trực khuẩn gây bệnh than
5
Xoắn khuẩn gây bệnh giang mai
Vi khuẩn là nhóm hiện diện đông đảo nhất trong sinh giới. Chúng hiện diện khắp nơi
trong đất, nước, chất thải phóng xạ, suối nước nóng, và ở dạng cộng sinh và ký sinh với các
sinh vật khác, và được biết là phát triển mạnh mẽ trong các tàu không gian có người lái.
Có khoảng 40 triệu tế bào vi khuẩn trong một gram đất và hàng triệu tế bào trong một
mm nước ngọt. Ước tính có khoảng 5×1030 vi khuẩn trên Trái Đất, tạo thành một lượng sinh
khối vượt hơn tất cả động vật và thực vật. Chúng có thể phát triển mạnh ở nơi sâu nhất trên
Trái Đất như là rãnh Mariana hay dưới đáy biển.
Vi khuẩn sống trong đất
Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu
Chúng có tổng khối lượng trên dưới 0,2 kg ở một người khoẻ mạnh nặng 70kg, tập trung
chủ yếu ở ruột già và ruột non.
6
*Rút kinh nghiệm……………………………………………………………………………
7
 








Các ý kiến mới nhất