very hot TD 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Thùy Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:29' 30-06-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Thùy Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:29' 30-06-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1 Tiết: 1 NS:3.9.2006: ND:6.9.2006
Lợi ích tác dụng của TDTT
I/ Mục tiêu
Mục tiêu nội dung chương trình thể dục 6
Lợi ích tác dụng của TDTT (mục 1)
Yêu cầu : + HS nắm vững nội dung, hiểu được lợi ích tác dụng của TDTT đem lại cho con người.
Lập cho mình một kế hoạch tập luyện
II/ Dụng cụ.
HS : Giấy bút
GV : Giáo án, SGK thể dục 6.
III/ Tiến trình bài dạy.
1 ổn định tổ chức:
2. Bài mới:
Mục tiêu nội dung chương trình thể dục 6.
1/ Mục tiêu.
- HS năm được kiến thức kỹ năng cơ bản để tập luyện nâqng cao thể lực giữ gìnd sức khoẻ.
- Góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh , tác phong kỷ luật và thói quen tự giác tập luyện.
- Có sự tăng tiến về thể lực, thi đạt tiêu chuẩn RLTT
- Biết vận dụng TDTT vào thực tiễn đời sống.
2/ Giới thiệu nội dung chương trình môn Thể dục lớp 6 gồm:
+ Phần lý thuyết.
+ Phần đội hình đội ngũ.
+ Phần bài thể dục phát triển toàn diện.
+ Phần tự chọn
+ Phần chạy nhanh.
+ Phần chạy bền.
+ Phần bật nhẩy.
+ Phần ném bóng.
Lợi ích tác dụng của TDTT
1/ Lợi ích góp phần vào hình thành nhân cách HS.
- TDTT có lợi ích như thế nào với đời sống con người?
- TDTT góp phần như thế nào vào đời sống các em?Em có yêu thích TDTT không ?
- Khi tham gia TDTT các em phải có những tính cách nào?
- Để có được sức khoẻ dẻo dai các em phải làm gì?
- Tập luyện TDTT có tác dụng gì?
- TDTT giúp HS có sức khoẻ từ đó học tập và tham gia các hoạt động khác nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
- Kỉ luật,sự cố gắng,thật thà, trung thực .
- Tập luyện thường xuyên, có kế hoạch
- Phòng và chưa bệnh, phát triển tố chất con người.
+ Luyện tập TDTT góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỷ luật, thói quen tự giác tập luyện TDTT.
+ Biết cách thực hiện các bài tập, các trò chơi vận động, các động tác bổ trợ kỹ thuật, các bài tập phát triển toàn diện và nguyên lý kỹ thuật.
+ Có một số hiểu biết cơ bản về lợi ích và tác dụng của TDTT.
+ Có sức khoẻ tốt sẽ tạo điều kiện cho trí tuệ phát triển được tốt và ngược lại. Tập TDTT giúp HS có được sức khoẻ tốt, tứ đó học tập các bộ môn và tham gia hoạt động ở nhà và ở trường đạt hiệu quả cao hơn, góp phần năng cao chất lượng giáo dục, để các em trở thành những con người có ích cho xã hội.
+ Khi tham gia các hoạt động TDTT đòi hỏi HS phải có tính kỹ luật cao, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, tác phong nhanh nhẹn, sự cố gắng, tính thật thà, trung thực vv . Là góp phần giáo dục đạo đức và hình thành nhân cách HS.
+ Tập luyện TDTT thường xuyên, có kế hoạch giúp cho các em có một nếp sống lành mạnh, vui tươi, học tập và làm việc khoa học.
+ Tập luyện TDTT có tác dụng phòng chống, chữa bệnh và phát triển các tốt chất thể lực của cơ thể như sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo léo chính xác .
GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ.
3. Củng cố
- Giáo viên củng cố toàn bài
4. Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Nghiên cứu tác dụng của TDTT đến cơ thể.
Tuần: 1 Tiết: 2 NS:3.9.2006: ND:8.9.2006
Lợi ích tác dụng của TDTT (Tiếp)
I/ Mục tiêu
Lợi ích tác dụng của TDTT đến cơ thể (mục 1)
Biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự
Một số quy định khi tập luyện.
Yêu cầu : + HS nắm vững nội dung, hiểu được lợi ích tác dụng của TDTT đem lại cho con người.
Nhớ tổ tập luyện của mình,năm được nội quy quy định khi tập luyện.
II/ Dụng cụ.
HS : Giấy bút
GV : Giáo án, SGK thể dục 6.
III/ Tiến trình bài dạy.
ổn định tổ chức.
Bài mới.
1/ Tác dụng của TDTT đến cơ thể.
Tập luyện TDTT thường xuyên đúng phương pháp có tác dụng làm cho cơ thể phát triển các tố chất thể hiện ỏe : Sức mạnh , sức nhanh, sức bền, độ đàn hồi, và độ linh hoạt của cơ thể.
Tập luyện TDTT thường xuyên làm cho xương tiếp thu máu được đầy đủ hơn, các tế bào xương phát triển nhanh và trẻ lâu xương dày lên cứng và dai hơn, khả năng chống đỡ cao hơn.
tập luyện TDTT làm cho cơ xương phát triển tạo vxẻ đẹp và dáng đi khỏe mạnh
Tập luyện TDTT làm cho tim khỏe lên, vận chuyển máu và thải các chất cặn bã ra ngoài nhờ vậy khí huyết được lưu thông
Nhờ tập luyện TDTT thường xuyên nồng ngực và phổi nở ra các cơ làm chức năng hô hấp được khỏe và độ đàn hồi tăng.
2/ Biên chế tổ và chọn cán sự.
- Cán sự thể dục là người phải gương mẫu, có thể là cán bộ lớp hoặc là học sinh trong lớp.
- Chia lớp thành 4 tổ để tập luyện, có thể sử dụng các tổ mà lớp đã có trong lớp và các tổ trưởng của lớp cũng là tổ trưởng tổ thể dục.
- Một số yêu cầu khi tập luyện TDTT.
+ Đảm bảo tuyệt đối an toàn trong khi tập luyện TDTT và vui chơi.
3/ Một số quy định khi tập luyện
+ Trang phục phải gọn gàng, áo cho trong quần, tuyệt đối không được đi dép trong khi tập luyện.
+ Tất cả HS phải có giầy tập ( Giầy ba ta, thể thao … ) không được đi giầy da, giầy cao gót trong khi tập luyện.
+ Chỉ được đội mũ lưỡi trai trong khi tập luyện.
+ Không được tự ý ra khỏi hàng trong khi tập luyện.
+ Muốn ra khỏi hàng hay vào hàng phải xin phép GV, được sự đồng ý của GV mới được vào hoặc ra khỏi hàng.
+ Không được nói tục chửi bậy trong khi tập luyện và vui chơi.
+ Muốn nghỉ tập phải xin phép GV .
+ Nếu có bệnh không tập luyện được phải có đơn của gia đình và xin giấy xác nhận của cơ quan y tế thì mới được miễn môn thể dục.
Củng cố
GV củng cố toàn bài
Dặn dò:
- Ghi nhớ nội dung bài học, giờ sau ra sân bài tập.
Tuần: 2 Tiết: 3 NS:9.9.2006: ND:13.9.2006
ĐHĐN - bài thể dục - chạy bền
I/ Mục tiêu
ĐHĐN: + Tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm số ( Từ 1 đến hết và theo chu kỳ 1-2,1-2)
Đứng nghiêm, đứng nghỉ. Quay trái, quay phải, quay đằng sau.cách chào, báo cáo
*Yêu cầu HS nắm đượ cách tập hợp trong ĐHĐN, cách điểm số. Y/c đúng tác phong
- Bài thể dục: Học 3 động tác : Vươn thở, Tay, Ngực
* Yêu cầu thực hiện tương đối các động tác ( Góc độ, biên độ).
* Chạy bền : Học trò chơi Hai lần hít vào hai lần thở ra.
II/ Dụng cụ
- Địa điểm : Sân vận động nhà trường
- Phương tiện : + GV : Giáo án, SGK
+ HS : Giầy dép ,quần áo gọn gàng,
III/ Tiến trình bài dạy.
Nội dung
Phương pháp
A/ Phần mở đầu
1. Nhận lớp
2.Phổ biến nội dung yêu cầu
3.Khởi động
- Đứng tại chỗ xoay các khớp
B/ Phần cơ bản
1. Nội dung
a. ĐHĐN.
Tập hợp hàng dọc điểm số theo chu kỳ 1-2
+ Khẩu lệnh :Thành 1-2-3-4 hàng dọc ...tập hợp
Dóng hàng dọc :
+ Khẩu lệnh : Nhìn trước.... thẳng
Điểm số :
- Điểm số từ 1 đến hết
+ Khẩu lệnh: Cả lớp từ 1 đến hết điểm số
- Điểm số theo chu kỳ 1-2,1-2
+ Khẩu lệnh: Cả lớp theo chu kỳ 1-2,1-2 điểm số
* Đứng nghiêm: - Khẩu lệnh: Nghiêm.!
* Đứng nghỉ
- Khẩu lệnh : Nghỉ.!
* Quay trái, quay phải, quay đằng sau.
- Khẩu lệnh: Bên trái, phải, đằng sau ...quay !
* Chào và báo cáo ra vào lớp:
b. Bài thể dục
- Động tác 1 : Vươn thở
- Động tác 2 : Tay
Động tác 3 : Ngực
-c. Chạy bền
- Học trò chơi hai lần hít vào hgai lần thở ra
2. Củng cố
+ Bài thể dục
+ ĐHĐN
+ Chạy bền
C/ Phần kết thúc:
- Hôì tĩnh : Thả lỏng tại chỗ
- Nhận xét : + Kiến thức
+ ý thức
- Dặn dò : Luyện tập thể lực vào các buổi sáng trong ngày nâng cao sức khoẻ . Tập đúng biên độ bài thể dục
HS khởi động theo sự hướng dẫn của GV. Y/c cán sự nắm vững quy trình
GV làm mẫu cho HS quan sát một lần và phân tích kỹ thuật.
Các tổ trưởng và cán sự làm thử GV quan sát sửa sai.
HS luyện tập cá nhân
GV quan sát HS luyện tập và sửa sai kịp thời
- HS trong hàng luyện tập từng em một làm chỉ huy.
GV làm mầu cho HS quan sát.
HS làm thử GV sửa sai
( Lưu ý cho HS chân trụ khi quay)
GV làm mẫu và phân tích biên độ động tác cho HS quan sát
- HS tạp thử GV sửa biên độ
- Tập luyện theo nhóm hành và cá nhân
(yêu cầu nhớ và tập tương đối đúng biên độ)
HS học trò chơi và chơi thử.
- GV củng cố toàn bài
Tuần: 2 Tiết: 4 NS:9.9.2006: ND:15.9.2006
ĐHĐN - bài thể dục - Chạy bền
I/ Mục tiêu
ĐHĐN: Ôn :
+ Tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm số ( Từ 1 đến hết và theo chu kỳ 1-2,1-2)
+ Đứng nghiêm, đứng nghỉ. Quay trái, quay phải, quay đằng sau.cách chào, báo cáo
- Học mới :Tập hợp hàng ngang dóng hàng, điểm số , dàn hàng, dồn hàng.
*Yêu cầu HS tập tương đối cách tập hợp trong ĐHĐN, cách điểm số. Y/c đúng tác phong
- Bài thể dục: + Ôn 3 động tác : Vươn thở, Tay, Ngực
+ Học mới : Chân, Bụng
* Yêu cầu thực hiện tương đối các động tác ( Góc độ, biên độ).
- Chạy bền : Chạy bước nhỏ, chạy gót chạm mông
* Yêu cầu thực hiện được động tác.
II/ Dụng cụ
- Địa điểm : Sân vận động nhà trường
- Phương tiện : + GV : Giáo án, SGK
+ HS : Giầy dép ,quần áo gọn gàng,
III/ Tiến trình bài dạy.
Nội dung
ĐL
Phương pháp
A/ Phần mở đầu
1. Nhận lớp
2.Phổ biến nội dung yêu cầu
3.Khởi động
- Đứng tại chỗ xoay các khớp
B/ Phần cơ bản
1. Nội dung
a. ĐHĐN.
* Ôn cá
Lợi ích tác dụng của TDTT
I/ Mục tiêu
Mục tiêu nội dung chương trình thể dục 6
Lợi ích tác dụng của TDTT (mục 1)
Yêu cầu : + HS nắm vững nội dung, hiểu được lợi ích tác dụng của TDTT đem lại cho con người.
Lập cho mình một kế hoạch tập luyện
II/ Dụng cụ.
HS : Giấy bút
GV : Giáo án, SGK thể dục 6.
III/ Tiến trình bài dạy.
1 ổn định tổ chức:
2. Bài mới:
Mục tiêu nội dung chương trình thể dục 6.
1/ Mục tiêu.
- HS năm được kiến thức kỹ năng cơ bản để tập luyện nâqng cao thể lực giữ gìnd sức khoẻ.
- Góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh , tác phong kỷ luật và thói quen tự giác tập luyện.
- Có sự tăng tiến về thể lực, thi đạt tiêu chuẩn RLTT
- Biết vận dụng TDTT vào thực tiễn đời sống.
2/ Giới thiệu nội dung chương trình môn Thể dục lớp 6 gồm:
+ Phần lý thuyết.
+ Phần đội hình đội ngũ.
+ Phần bài thể dục phát triển toàn diện.
+ Phần tự chọn
+ Phần chạy nhanh.
+ Phần chạy bền.
+ Phần bật nhẩy.
+ Phần ném bóng.
1/ Lợi ích góp phần vào hình thành nhân cách HS.
- TDTT có lợi ích như thế nào với đời sống con người?
- TDTT góp phần như thế nào vào đời sống các em?Em có yêu thích TDTT không ?
- Khi tham gia TDTT các em phải có những tính cách nào?
- Để có được sức khoẻ dẻo dai các em phải làm gì?
- Tập luyện TDTT có tác dụng gì?
- TDTT giúp HS có sức khoẻ từ đó học tập và tham gia các hoạt động khác nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
- Kỉ luật,sự cố gắng,thật thà, trung thực .
- Tập luyện thường xuyên, có kế hoạch
- Phòng và chưa bệnh, phát triển tố chất con người.
+ Luyện tập TDTT góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỷ luật, thói quen tự giác tập luyện TDTT.
+ Biết cách thực hiện các bài tập, các trò chơi vận động, các động tác bổ trợ kỹ thuật, các bài tập phát triển toàn diện và nguyên lý kỹ thuật.
+ Có một số hiểu biết cơ bản về lợi ích và tác dụng của TDTT.
+ Có sức khoẻ tốt sẽ tạo điều kiện cho trí tuệ phát triển được tốt và ngược lại. Tập TDTT giúp HS có được sức khoẻ tốt, tứ đó học tập các bộ môn và tham gia hoạt động ở nhà và ở trường đạt hiệu quả cao hơn, góp phần năng cao chất lượng giáo dục, để các em trở thành những con người có ích cho xã hội.
+ Khi tham gia các hoạt động TDTT đòi hỏi HS phải có tính kỹ luật cao, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, tác phong nhanh nhẹn, sự cố gắng, tính thật thà, trung thực vv . Là góp phần giáo dục đạo đức và hình thành nhân cách HS.
+ Tập luyện TDTT thường xuyên, có kế hoạch giúp cho các em có một nếp sống lành mạnh, vui tươi, học tập và làm việc khoa học.
+ Tập luyện TDTT có tác dụng phòng chống, chữa bệnh và phát triển các tốt chất thể lực của cơ thể như sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo léo chính xác .
GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ.
3. Củng cố
- Giáo viên củng cố toàn bài
4. Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Nghiên cứu tác dụng của TDTT đến cơ thể.
Tuần: 1 Tiết: 2 NS:3.9.2006: ND:8.9.2006
Lợi ích tác dụng của TDTT (Tiếp)
I/ Mục tiêu
Lợi ích tác dụng của TDTT đến cơ thể (mục 1)
Biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự
Một số quy định khi tập luyện.
Yêu cầu : + HS nắm vững nội dung, hiểu được lợi ích tác dụng của TDTT đem lại cho con người.
Nhớ tổ tập luyện của mình,năm được nội quy quy định khi tập luyện.
II/ Dụng cụ.
HS : Giấy bút
GV : Giáo án, SGK thể dục 6.
III/ Tiến trình bài dạy.
ổn định tổ chức.
Bài mới.
1/ Tác dụng của TDTT đến cơ thể.
Tập luyện TDTT thường xuyên đúng phương pháp có tác dụng làm cho cơ thể phát triển các tố chất thể hiện ỏe : Sức mạnh , sức nhanh, sức bền, độ đàn hồi, và độ linh hoạt của cơ thể.
Tập luyện TDTT thường xuyên làm cho xương tiếp thu máu được đầy đủ hơn, các tế bào xương phát triển nhanh và trẻ lâu xương dày lên cứng và dai hơn, khả năng chống đỡ cao hơn.
tập luyện TDTT làm cho cơ xương phát triển tạo vxẻ đẹp và dáng đi khỏe mạnh
Tập luyện TDTT làm cho tim khỏe lên, vận chuyển máu và thải các chất cặn bã ra ngoài nhờ vậy khí huyết được lưu thông
Nhờ tập luyện TDTT thường xuyên nồng ngực và phổi nở ra các cơ làm chức năng hô hấp được khỏe và độ đàn hồi tăng.
2/ Biên chế tổ và chọn cán sự.
- Cán sự thể dục là người phải gương mẫu, có thể là cán bộ lớp hoặc là học sinh trong lớp.
- Chia lớp thành 4 tổ để tập luyện, có thể sử dụng các tổ mà lớp đã có trong lớp và các tổ trưởng của lớp cũng là tổ trưởng tổ thể dục.
- Một số yêu cầu khi tập luyện TDTT.
+ Đảm bảo tuyệt đối an toàn trong khi tập luyện TDTT và vui chơi.
3/ Một số quy định khi tập luyện
+ Trang phục phải gọn gàng, áo cho trong quần, tuyệt đối không được đi dép trong khi tập luyện.
+ Tất cả HS phải có giầy tập ( Giầy ba ta, thể thao … ) không được đi giầy da, giầy cao gót trong khi tập luyện.
+ Chỉ được đội mũ lưỡi trai trong khi tập luyện.
+ Không được tự ý ra khỏi hàng trong khi tập luyện.
+ Muốn ra khỏi hàng hay vào hàng phải xin phép GV, được sự đồng ý của GV mới được vào hoặc ra khỏi hàng.
+ Không được nói tục chửi bậy trong khi tập luyện và vui chơi.
+ Muốn nghỉ tập phải xin phép GV .
+ Nếu có bệnh không tập luyện được phải có đơn của gia đình và xin giấy xác nhận của cơ quan y tế thì mới được miễn môn thể dục.
Củng cố
GV củng cố toàn bài
Dặn dò:
- Ghi nhớ nội dung bài học, giờ sau ra sân bài tập.
Tuần: 2 Tiết: 3 NS:9.9.2006: ND:13.9.2006
ĐHĐN - bài thể dục - chạy bền
I/ Mục tiêu
ĐHĐN: + Tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm số ( Từ 1 đến hết và theo chu kỳ 1-2,1-2)
Đứng nghiêm, đứng nghỉ. Quay trái, quay phải, quay đằng sau.cách chào, báo cáo
*Yêu cầu HS nắm đượ cách tập hợp trong ĐHĐN, cách điểm số. Y/c đúng tác phong
- Bài thể dục: Học 3 động tác : Vươn thở, Tay, Ngực
* Yêu cầu thực hiện tương đối các động tác ( Góc độ, biên độ).
* Chạy bền : Học trò chơi Hai lần hít vào hai lần thở ra.
II/ Dụng cụ
- Địa điểm : Sân vận động nhà trường
- Phương tiện : + GV : Giáo án, SGK
+ HS : Giầy dép ,quần áo gọn gàng,
III/ Tiến trình bài dạy.
Nội dung
Phương pháp
A/ Phần mở đầu
1. Nhận lớp
2.Phổ biến nội dung yêu cầu
3.Khởi động
- Đứng tại chỗ xoay các khớp
B/ Phần cơ bản
1. Nội dung
a. ĐHĐN.
Tập hợp hàng dọc điểm số theo chu kỳ 1-2
+ Khẩu lệnh :Thành 1-2-3-4 hàng dọc ...tập hợp
Dóng hàng dọc :
+ Khẩu lệnh : Nhìn trước.... thẳng
Điểm số :
- Điểm số từ 1 đến hết
+ Khẩu lệnh: Cả lớp từ 1 đến hết điểm số
- Điểm số theo chu kỳ 1-2,1-2
+ Khẩu lệnh: Cả lớp theo chu kỳ 1-2,1-2 điểm số
* Đứng nghiêm: - Khẩu lệnh: Nghiêm.!
* Đứng nghỉ
- Khẩu lệnh : Nghỉ.!
* Quay trái, quay phải, quay đằng sau.
- Khẩu lệnh: Bên trái, phải, đằng sau ...quay !
* Chào và báo cáo ra vào lớp:
b. Bài thể dục
- Động tác 1 : Vươn thở
- Động tác 2 : Tay
Động tác 3 : Ngực
-c. Chạy bền
- Học trò chơi hai lần hít vào hgai lần thở ra
2. Củng cố
+ Bài thể dục
+ ĐHĐN
+ Chạy bền
C/ Phần kết thúc:
- Hôì tĩnh : Thả lỏng tại chỗ
- Nhận xét : + Kiến thức
+ ý thức
- Dặn dò : Luyện tập thể lực vào các buổi sáng trong ngày nâng cao sức khoẻ . Tập đúng biên độ bài thể dục
HS khởi động theo sự hướng dẫn của GV. Y/c cán sự nắm vững quy trình
GV làm mẫu cho HS quan sát một lần và phân tích kỹ thuật.
Các tổ trưởng và cán sự làm thử GV quan sát sửa sai.
HS luyện tập cá nhân
GV quan sát HS luyện tập và sửa sai kịp thời
- HS trong hàng luyện tập từng em một làm chỉ huy.
GV làm mầu cho HS quan sát.
HS làm thử GV sửa sai
( Lưu ý cho HS chân trụ khi quay)
GV làm mẫu và phân tích biên độ động tác cho HS quan sát
- HS tạp thử GV sửa biên độ
- Tập luyện theo nhóm hành và cá nhân
(yêu cầu nhớ và tập tương đối đúng biên độ)
HS học trò chơi và chơi thử.
- GV củng cố toàn bài
Tuần: 2 Tiết: 4 NS:9.9.2006: ND:15.9.2006
ĐHĐN - bài thể dục - Chạy bền
I/ Mục tiêu
ĐHĐN: Ôn :
+ Tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm số ( Từ 1 đến hết và theo chu kỳ 1-2,1-2)
+ Đứng nghiêm, đứng nghỉ. Quay trái, quay phải, quay đằng sau.cách chào, báo cáo
- Học mới :Tập hợp hàng ngang dóng hàng, điểm số , dàn hàng, dồn hàng.
*Yêu cầu HS tập tương đối cách tập hợp trong ĐHĐN, cách điểm số. Y/c đúng tác phong
- Bài thể dục: + Ôn 3 động tác : Vươn thở, Tay, Ngực
+ Học mới : Chân, Bụng
* Yêu cầu thực hiện tương đối các động tác ( Góc độ, biên độ).
- Chạy bền : Chạy bước nhỏ, chạy gót chạm mông
* Yêu cầu thực hiện được động tác.
II/ Dụng cụ
- Địa điểm : Sân vận động nhà trường
- Phương tiện : + GV : Giáo án, SGK
+ HS : Giầy dép ,quần áo gọn gàng,
III/ Tiến trình bài dạy.
Nội dung
ĐL
Phương pháp
A/ Phần mở đầu
1. Nhận lớp
2.Phổ biến nội dung yêu cầu
3.Khởi động
- Đứng tại chỗ xoay các khớp
B/ Phần cơ bản
1. Nội dung
a. ĐHĐN.
* Ôn cá
Sai PPCT rồi bo di ngay. thầy gì mà nói xạo vậy?úi trời.....
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất