Tìm kiếm Giáo án
Bài 50 Vệ sinh mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị kim thoa
Ngày gửi: 08h:35' 13-07-2017
Dung lượng: 87.5 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: trương thị kim thoa
Ngày gửi: 08h:35' 13-07-2017
Dung lượng: 87.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT TP TUY HÒA
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Ngày soạn : 11/03/2016
GVHD : Lê Văn Liêm
Người soạn : Trương Thị Kim Thoa
TIẾT 52- Bài 50. VỆ SINH MẮT
I. Mục tiêu bài học.
Học xong bài này HS phải:
1. Kiến thức.
- Trình bày được nguyên nhân của tật cận thị , viễn thị và cách thức khắc phục.
- Trình bày được nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột , cách lây truyền và biện pháp phòng chống.
- Nêu được một số bệnh về mắt.
2 .Kỹ năng.
- Phát triển kỹ năng quan sát , phân tích, thu thập và xử lí thông tin.
- Nhận biết được những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến mắt của bản thân.
3 .Thái độ .
- Giáo dục ý thức bảo vệ mắt , phòng tránh các bệnh về mắt .
- Có tinh thần say mê, hứng thú với môn học.
II. Chuẩn bị.
1. Chuẩn bị của GV.
- Tranh phóng to hình 50.1 ; 50.2 ; 50.3 ; 50.4; 49.4.
- Một số hình ảnh của các tật về mắt.
- Phiếu học tập bài tập bảng 50.
2. Chuẩn bị của HS.
- Xem trước nội dung SGK.
III. Tiến trình bài học.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
1. Nêu cấu tạo của cầu mắt ?
2. Hãy trình bày về sự tạo ảnh của màng lưới?
* Cấu tạo của cầu mắt gồm :
- Màng bọc.
Màng cứng : Phía trước là màng giác trong suốt; Phía sau màu trắng đục.
Màng mạch : Phía trước là lòng đen . nhiều mạch máu , các TB sắc tố đen; Giữa là con ngươi của mắt.
Màng lưới.
Tế bào nón.
Tế bào que.
- Môi trường trong suốt:
+ Thủy dịch,
+ Thể thủy dịch.
+ Dịch thủy tinh.
*Sự tạo ảnh của màng lưới::
- Thể thủy tinh ( như 1 thấu kính hội tụ ) có khả năng điều tiết để ảnh của vật đến màng lưới.
- Ánh sáng phản chiếu từ vật qua môi trường trong suốt tới màng lưới tạo nên 1 ảnh thu nhỏ lộn ngược ( kích thích tế bào thụ cảm ( dây thần kinh thị giác ( vùng thị giác .
3. Bài mới.
* Vào bài:
Em hãy kể các tật và bệnh về mắt mà em biết? Nếu như không vệ sinh mắt tốt thì có thể chúng ta sẽ gặp phải những tật và bệnh đó. Vậy để tránh được những vấn đề đó chúng ta cần phải làm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các tật của mắt
1 . Cận thị :
- Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
- Nguyên nhân :
+ Bẩm sinh : Cầu mắt dài.
+ Thể thủy tinh quá phồng do không giữ vệ sinh khi đọc sách.
- Cách khắc phục: Đeo kính mặt lõm ( kính phân kỳ hay kính cận ).
2 . Viễn thị :
- Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.
- Nguyên nhân.
+ Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn.
+ Thể thủy tinh bị lão hoá ( mất khả năng điều tiết.
- Cách khắc phục :
Đeo kính mặt lồi (kính hội tụ hay kính viễn).
1. Tật cận thị.
GV: Yêu cầu HS nghiên thông tin SGK.
- Cận thị là gì ?
- Đối với người cận thị ảnh của vật có đặc điểm như thế nào?
- Muốn cho ảnh của một vật nằm ở màng lưới của mắt thì ta phải làm như thế nào ?
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 50-1.
- Nguyên nhân của bệnh cận thị là gì?
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 50.2.
- Làm thế nào để khắc phục tình trạng cận thị.
- Kính của người cận thị có đặc điểm.
GV: Thông tin thêm cho HS về các triệu chứng của cận thị:
+ Khi xem TV hay học phải chạy lại gần mới nhìn thấy, thường phải chép bài của bạn vì không nhìn rõ chữ trên bảng.
+ Hay chép đề bài sai hoặc viết sai chữ.
+ Hay nheo mắt, nghiêng đầu khi xem tivi hoặc
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Ngày soạn : 11/03/2016
GVHD : Lê Văn Liêm
Người soạn : Trương Thị Kim Thoa
TIẾT 52- Bài 50. VỆ SINH MẮT
I. Mục tiêu bài học.
Học xong bài này HS phải:
1. Kiến thức.
- Trình bày được nguyên nhân của tật cận thị , viễn thị và cách thức khắc phục.
- Trình bày được nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột , cách lây truyền và biện pháp phòng chống.
- Nêu được một số bệnh về mắt.
2 .Kỹ năng.
- Phát triển kỹ năng quan sát , phân tích, thu thập và xử lí thông tin.
- Nhận biết được những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến mắt của bản thân.
3 .Thái độ .
- Giáo dục ý thức bảo vệ mắt , phòng tránh các bệnh về mắt .
- Có tinh thần say mê, hứng thú với môn học.
II. Chuẩn bị.
1. Chuẩn bị của GV.
- Tranh phóng to hình 50.1 ; 50.2 ; 50.3 ; 50.4; 49.4.
- Một số hình ảnh của các tật về mắt.
- Phiếu học tập bài tập bảng 50.
2. Chuẩn bị của HS.
- Xem trước nội dung SGK.
III. Tiến trình bài học.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
1. Nêu cấu tạo của cầu mắt ?
2. Hãy trình bày về sự tạo ảnh của màng lưới?
* Cấu tạo của cầu mắt gồm :
- Màng bọc.
Màng cứng : Phía trước là màng giác trong suốt; Phía sau màu trắng đục.
Màng mạch : Phía trước là lòng đen . nhiều mạch máu , các TB sắc tố đen; Giữa là con ngươi của mắt.
Màng lưới.
Tế bào nón.
Tế bào que.
- Môi trường trong suốt:
+ Thủy dịch,
+ Thể thủy dịch.
+ Dịch thủy tinh.
*Sự tạo ảnh của màng lưới::
- Thể thủy tinh ( như 1 thấu kính hội tụ ) có khả năng điều tiết để ảnh của vật đến màng lưới.
- Ánh sáng phản chiếu từ vật qua môi trường trong suốt tới màng lưới tạo nên 1 ảnh thu nhỏ lộn ngược ( kích thích tế bào thụ cảm ( dây thần kinh thị giác ( vùng thị giác .
3. Bài mới.
* Vào bài:
Em hãy kể các tật và bệnh về mắt mà em biết? Nếu như không vệ sinh mắt tốt thì có thể chúng ta sẽ gặp phải những tật và bệnh đó. Vậy để tránh được những vấn đề đó chúng ta cần phải làm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các tật của mắt
1 . Cận thị :
- Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
- Nguyên nhân :
+ Bẩm sinh : Cầu mắt dài.
+ Thể thủy tinh quá phồng do không giữ vệ sinh khi đọc sách.
- Cách khắc phục: Đeo kính mặt lõm ( kính phân kỳ hay kính cận ).
2 . Viễn thị :
- Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.
- Nguyên nhân.
+ Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn.
+ Thể thủy tinh bị lão hoá ( mất khả năng điều tiết.
- Cách khắc phục :
Đeo kính mặt lồi (kính hội tụ hay kính viễn).
1. Tật cận thị.
GV: Yêu cầu HS nghiên thông tin SGK.
- Cận thị là gì ?
- Đối với người cận thị ảnh của vật có đặc điểm như thế nào?
- Muốn cho ảnh của một vật nằm ở màng lưới của mắt thì ta phải làm như thế nào ?
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 50-1.
- Nguyên nhân của bệnh cận thị là gì?
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 50.2.
- Làm thế nào để khắc phục tình trạng cận thị.
- Kính của người cận thị có đặc điểm.
GV: Thông tin thêm cho HS về các triệu chứng của cận thị:
+ Khi xem TV hay học phải chạy lại gần mới nhìn thấy, thường phải chép bài của bạn vì không nhìn rõ chữ trên bảng.
+ Hay chép đề bài sai hoặc viết sai chữ.
+ Hay nheo mắt, nghiêng đầu khi xem tivi hoặc
 









Các ý kiến mới nhất