Tìm kiếm Giáo án
Bài 50 Vệ sinh mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thái thị thu vân
Ngày gửi: 18h:38' 14-03-2016
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: thái thị thu vân
Ngày gửi: 18h:38' 14-03-2016
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Bài 50- Tiết 52
Tuần: 27
Ngày dạy: 10/03/2016
1. MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu rõ nguyên nhân, cách khắc phục của tật cận thị, viễn thị.
- Nêu được sự giống và khác nhau giữa các tật của mắt về nguyên nhân, cách phòng tránh và cách khắc phục.
- Hoc sinh trình bày được nguyên nhân, cách phòng chống bệnh đau mắt hột, bệnh đau mắt đỏ.
1.2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng thu thập, xử lí thông tin qua quan sát để so sánh, nhận biết những thói quen xấu và đưa ra được biện pháp bảo vệ mắt.
- Kỹ năng làm việc nhóm, trình bày sáng tạo.
1.3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
2. TRỌNG TÂM: nguyên nhân, cách phòng tránh tật cận thị, viễn thị, bệnh đau mắt hột.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên (GV): tranh H50.1-50.4. Phiếu học tập:
Nguyên nhân
Đường lây truyền
Triệu chứng
Hậu quả
Cách phòng tránh
3.2 Học sinh (HS): ôn bài 49, chuẩn bị bài 50.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1: Điểm vàng và điểm mù là gì? (10đ)
Đáp án: Điểm vàng và điểm mù là những điểm tồn tại trên màng lưới của mắt. (2đ) - Điểm vàng: Là nơi tập trung các tế bào nón. Đó là điểm mà khi ảnh của vật rơi vào, mắt nhìn thấy rõ nhất (4đ). - Điểm mù: Là nơi đi ra của dây thần kinh thị giác. Đó là điểm mà khi ảnh của vật rơi vào, mắt không nhìn thấy. (4đ)
Câu hỏi 2: Nêu một số tật và bệnh về mắt mà em biết? (10đ) Đáp án:
- Cận thị, viễn thị...
- Bệnh đau mắt hột, bệnh đau mắt đỏ...
4.3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các tật của mắt:
Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân và cách phòng tránh cận thị, viễn thị.
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
GV: Thế nào là tật cận thị?
HS: Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. GV: Thế nào là tật viễn thị?
HS: Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. GV cho HS quan sát H50.1-50.4, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 50 SGK/160:
HS: báo cáo kết quả lên bảng, nhóm khác nhận xét.
GV: nhận xét, chốt đáp án.
GV: Học sinh cận thị do những nguyên nhân nào? HS: Ngồi trước màn hình vi tính quá nhiều; xem ti vi quá lâu; ngồi sai tư thế khi học, đọc sách;...
GV: Nêu các biện pháp hạn chế tỉ lệ học sinh mắc bệnh cận thị?
HS: Tạo hứng thú trong học tập, giúp các em giảm thời gian chơi game, xem ti vi; giáo dục cho các em những hậu quả khi chơi game, xem ti vi quá nhiều;... GV lưu ý thêm: Khi học bài không được đặt tập, sách quá gần mắt. Đối với học sinh trung học cơ sở thì khoảng cách tốt nhất là 30cm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh về mắt:
Mục tiêu: HS biết được nguyên nhân và cách phòng tránh một số bệnh về mắt thường gặp.
GV: Bệnh về mắt nào thường gặp nhất?
HS: bệnh đau mắt hột.
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK hoàn thành phiếu học tập theo nhóm:
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
GV: nhận xét, chốt đáp án.
GV: Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những bệnh gì về mắt?
HS: Đau mắt đỏ. Viêm kết mạc. Khô mắt... GV: Phòng tránh các bệnh về mắt bằng cách nào?
HS:
- Giữ gìn mắt luôn luôn sạch sẽ. Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng.
- Ăn uống đầy đủ Vitamin A
- Không dùng chung khăn chậu để tránh các bệnh về mắt.
I. Các tật của mắt:
- Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
- Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
Tuần: 27
Ngày dạy: 10/03/2016
1. MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu rõ nguyên nhân, cách khắc phục của tật cận thị, viễn thị.
- Nêu được sự giống và khác nhau giữa các tật của mắt về nguyên nhân, cách phòng tránh và cách khắc phục.
- Hoc sinh trình bày được nguyên nhân, cách phòng chống bệnh đau mắt hột, bệnh đau mắt đỏ.
1.2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng thu thập, xử lí thông tin qua quan sát để so sánh, nhận biết những thói quen xấu và đưa ra được biện pháp bảo vệ mắt.
- Kỹ năng làm việc nhóm, trình bày sáng tạo.
1.3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
2. TRỌNG TÂM: nguyên nhân, cách phòng tránh tật cận thị, viễn thị, bệnh đau mắt hột.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên (GV): tranh H50.1-50.4. Phiếu học tập:
Nguyên nhân
Đường lây truyền
Triệu chứng
Hậu quả
Cách phòng tránh
3.2 Học sinh (HS): ôn bài 49, chuẩn bị bài 50.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1: Điểm vàng và điểm mù là gì? (10đ)
Đáp án: Điểm vàng và điểm mù là những điểm tồn tại trên màng lưới của mắt. (2đ) - Điểm vàng: Là nơi tập trung các tế bào nón. Đó là điểm mà khi ảnh của vật rơi vào, mắt nhìn thấy rõ nhất (4đ). - Điểm mù: Là nơi đi ra của dây thần kinh thị giác. Đó là điểm mà khi ảnh của vật rơi vào, mắt không nhìn thấy. (4đ)
Câu hỏi 2: Nêu một số tật và bệnh về mắt mà em biết? (10đ) Đáp án:
- Cận thị, viễn thị...
- Bệnh đau mắt hột, bệnh đau mắt đỏ...
4.3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các tật của mắt:
Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân và cách phòng tránh cận thị, viễn thị.
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
GV: Thế nào là tật cận thị?
HS: Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. GV: Thế nào là tật viễn thị?
HS: Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. GV cho HS quan sát H50.1-50.4, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 50 SGK/160:
HS: báo cáo kết quả lên bảng, nhóm khác nhận xét.
GV: nhận xét, chốt đáp án.
GV: Học sinh cận thị do những nguyên nhân nào? HS: Ngồi trước màn hình vi tính quá nhiều; xem ti vi quá lâu; ngồi sai tư thế khi học, đọc sách;...
GV: Nêu các biện pháp hạn chế tỉ lệ học sinh mắc bệnh cận thị?
HS: Tạo hứng thú trong học tập, giúp các em giảm thời gian chơi game, xem ti vi; giáo dục cho các em những hậu quả khi chơi game, xem ti vi quá nhiều;... GV lưu ý thêm: Khi học bài không được đặt tập, sách quá gần mắt. Đối với học sinh trung học cơ sở thì khoảng cách tốt nhất là 30cm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh về mắt:
Mục tiêu: HS biết được nguyên nhân và cách phòng tránh một số bệnh về mắt thường gặp.
GV: Bệnh về mắt nào thường gặp nhất?
HS: bệnh đau mắt hột.
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK hoàn thành phiếu học tập theo nhóm:
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
GV: nhận xét, chốt đáp án.
GV: Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những bệnh gì về mắt?
HS: Đau mắt đỏ. Viêm kết mạc. Khô mắt... GV: Phòng tránh các bệnh về mắt bằng cách nào?
HS:
- Giữ gìn mắt luôn luôn sạch sẽ. Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng.
- Ăn uống đầy đủ Vitamin A
- Không dùng chung khăn chậu để tránh các bệnh về mắt.
I. Các tật của mắt:
- Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
- Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
 









Các ý kiến mới nhất