Bài 40. Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Thật
Ngày gửi: 08h:25' 06-04-2020
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Thật
Ngày gửi: 08h:25' 06-04-2020
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 22
Tiết: 41
Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Bài 40: VỆ SINH BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
1.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nọi dung
10
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục I, quan sát H 39.1 để tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu.
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào? diễn ra ở đâu?
.
- HS đọc và sử lí thông tin.
+ Quan sát tranh và nội dung chú thích H 39.1 SGK (hoặc trên bảng).
+ Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.
- 1 HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.
+ Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình.....
.
- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Qua trình lọc máu ở cầu thận:
+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận:
+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thải nước tiểu
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
10’
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào? (dùng hình vẽ để minh hoạ).
- GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh, bài tiết nươcs tiểu là phản xạ không điều kiện, ở người trưởng thành đây là phản xạ có điều kiện do vỏ não điều khiển.
- Cho HS đọc kết luận.
- HS tự thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận:
+ Nước tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới 200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu, lúc đó mới bài tiết nước tiểu ra ngoài.
- Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, sau đó được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ bóng đái và cơ bụng.
Hoạt động 3: Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
10’’
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Nêu những tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?
- GV bổ sung: vi khuẩn gây viêm tai, mũi, họng gián tiếp gây viêm cầu thận do các kháng thể củacơ thể tấn công vi khuẩn này (theo đường máu ở cầu thận) tấn công nhầm làm cho hư cấu trúc cầu thận.
- HS nghiên cứu, xử lí thông tin, thu nhận kiến thức, vận dụng hiểu biết của mình để liệt kê các tác nhân có hại.
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các tác nhân có hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
+ Vi khuẩn gây bệnh (vi khuẩn gây bệnh tai, mũi, họng ...)
+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, thuốc, thức ăn ôi thiu ...
+ Khẩu phần ăn không hợp lí, các chất vô cơ và hữu cơ kết tinh ở nồng độ cao gây ra sỏi thận.
Hoạt động 4: Xây dựng thói quen sống khoa học
để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
10’
- GV treo bảng phụ: Bảng 40.
Yêu cầu HS thảo luận, hoàn thành thông tin vào bảng.
- GV tập hợp ý kiến HS, chốt lại kiến thức.
- HS thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 40.
- Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bảng 40
Bảng 40
STT
Các thói quen sống khoa học
Cơ sở khoa học
1
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu.
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh.
2
- Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Không ăn quá nhiều P, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi.
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại.
+ Uống đủ nước.
- Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi.
- Hạn chế tác hại của chất độc hại.
- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được liên tục.
3
- Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu.
- Hạn
Tiết: 41
Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Bài 40: VỆ SINH BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
1.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nọi dung
10
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục I, quan sát H 39.1 để tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu.
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào? diễn ra ở đâu?
.
- HS đọc và sử lí thông tin.
+ Quan sát tranh và nội dung chú thích H 39.1 SGK (hoặc trên bảng).
+ Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.
- 1 HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.
+ Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình.....
.
- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Qua trình lọc máu ở cầu thận:
+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận:
+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thải nước tiểu
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
10’
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào? (dùng hình vẽ để minh hoạ).
- GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh, bài tiết nươcs tiểu là phản xạ không điều kiện, ở người trưởng thành đây là phản xạ có điều kiện do vỏ não điều khiển.
- Cho HS đọc kết luận.
- HS tự thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận:
+ Nước tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới 200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu, lúc đó mới bài tiết nước tiểu ra ngoài.
- Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, sau đó được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ bóng đái và cơ bụng.
Hoạt động 3: Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
10’’
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Nêu những tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?
- GV bổ sung: vi khuẩn gây viêm tai, mũi, họng gián tiếp gây viêm cầu thận do các kháng thể củacơ thể tấn công vi khuẩn này (theo đường máu ở cầu thận) tấn công nhầm làm cho hư cấu trúc cầu thận.
- HS nghiên cứu, xử lí thông tin, thu nhận kiến thức, vận dụng hiểu biết của mình để liệt kê các tác nhân có hại.
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các tác nhân có hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
+ Vi khuẩn gây bệnh (vi khuẩn gây bệnh tai, mũi, họng ...)
+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, thuốc, thức ăn ôi thiu ...
+ Khẩu phần ăn không hợp lí, các chất vô cơ và hữu cơ kết tinh ở nồng độ cao gây ra sỏi thận.
Hoạt động 4: Xây dựng thói quen sống khoa học
để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
10’
- GV treo bảng phụ: Bảng 40.
Yêu cầu HS thảo luận, hoàn thành thông tin vào bảng.
- GV tập hợp ý kiến HS, chốt lại kiến thức.
- HS thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 40.
- Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bảng 40
Bảng 40
STT
Các thói quen sống khoa học
Cơ sở khoa học
1
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu.
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh.
2
- Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Không ăn quá nhiều P, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi.
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại.
+ Uống đủ nước.
- Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi.
- Hạn chế tác hại của chất độc hại.
- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được liên tục.
3
- Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu.
- Hạn
 








Các ý kiến mới nhất