Vẽ kỹ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Việt Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:42' 03-04-2009
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Lê Việt Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:42' 03-04-2009
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
vẽ
kĩ
thuật
Làm thế nào để thể hiện những phần khuất (các lỗ, rãnh...) của vật thể ?
8.1. Khái niệm về hình cắt và mặt cắt
8.1. Khái niệm về hình cắt và mặt cắt
- Dùng một mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt vật thể thành 2 phần.
- Bỏ đi phần vật thể giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.
- Nếu chỉ vẽ phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt mà không vẽ phần vật thể ở phía sau mặt phẳng thì hình thu được gọi là mặt cắt.
- Như vậy:
+ Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi đã tưởng tượng cắt bỏ đi phần vật thể ở giữa mặt phẳng cắt và người quan sát.
+ Mặt cắt là hình biểu diễn nhận được trên mặt phẳng cắt, khi ta tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể.
- Vẽ hình chiếu phần còn lại của vật thể lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt. Thì ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình cắt.
1. Theo vị trí mặt phẳng cắt
- Hình cắt đứng:
Là hình cắt nhận được
khi mặt phẳng cắt song song
với mặt phẳng hình chiếu đứng.
Hình cắt đứng thường được biểu
diễn ngay trên hình chiếu đứng.
Back
8.2.1. phân loại hình cắt
8.2. Hình cắt
1.. Theo vị trí mặt phẳng cắt
- Hình cắt bằng:
Là hình cắt nhận được khi
mặt phẳng cắt song song
với mặt phẳng hình chiếu
bằng. Hình cắt bằng thường
được biểu diễn ngay trên hình chiếu bằng .
1. Theo vị trí mặt phẳng cắt
- Hình cắt cạnh:
Là hình cắt nhận được
khi mặt phẳng cắt song
song với mặt phẳng hình
chiếu cạnh .
Hình cắt cạnh thường được
biểu diễn ngay trên hình chiếu cạnh.
1. Theo vị trí mặt phẳng cắt
- Hình cắt nghiêng:
Là hình cắt nhận được khi
mặt phẳng cắt không song
song với các mặt phẳng hình chiếu cơ bản
2. Theo số lượng mặt phẳng cắt
a) Hình cắt đơn giản:
Là hình cắt nhận được khi chỉ dùng một mặt
phẳng cắt. Ta có hai loại h/c đơn giản
Hình cắt dọc : Nếu mặt phẳng cắt dọc trục hoặc cắt dọc theo chiều dài hoặc chiều cao của vật thể
Hình cắt ngang: Nếu mặt phẳng cắt vuông góc với chiều dài hoặc chiều cao của vật thể
2.Theo số lượng mặt phẳng cắt
b) Hình cắt phức tạp
Có hai trường hợp:
Hình cắt bậc :
Khi các mặt phẳng cắt song song với nhau
2. Theo số lượng mặt phẳng cắt
Hình cắt xoay :
Khi các mặt phẳng cắt cắt nhau
8.2.1 - Phân loại hình cắt
- Ngoài ra, khi chỉ muốn thể hiện một phần nhỏ
bên trong của vật thể, ta được phép chỉ cắt riêng
một phần đó gọi là hình cắt riêng phần. Lúc này
hình cắt được đặt ngay trên hình chiếu cơ bản. Giới
hạn giữa hình chiếu và hình cắt riêng phần được vẽ
bằng nét lượn sóng
8.2.1 - Phân loại hình cắt
- Để thể hiện cùng trên
một hình chiếu cả hình
dáng bên ngoài và bên
trong của vật thể, có thể
dùng hình cắt kết hợp
bằng cách ghép nửa
hình chiếu với nửa hình
cắt. Giới hạn giữa hình
chiếu và hình cắt vẽ
bằng nét chấm gạch
Back
8.2.2 - Ghi chú và ký hiệu trên hình cắt.
+ Mặt phẳng cắt được biểu diễn bằng nét cắt tại các vị trí đầu, cuối và chỗ chuyển tiếp.
8.2.2 - Ghi chú và ký hiệu trên hình cắt.
+ Nét cắt không được chạm vào đường bao của vật thể hay cắt vào đường kích thước.
8.2.2 - Ghi chú và ký hiệu trên hình cắt.
+ Vẽ mũi tên chạm vào nét cắt để chỉ hướng chiếu sau khi cắt, bên cạnh mũi tên có chữ hoa đặt tên cho hình cắt, trong mọi trường hợp các chữ hoa này đều phải viết theo hướng nằm ngang.
8.2.2 - Ghi chú và ký hiệu trên hình cắt.
+ Cặp chữ hoa tên hình cắt (A-A, B- B, ...) được đặt
trên giá nằm ngang, giá này được vẽ bằng nét liền
đậm và đặt phía trên hình cắt.
8.2.3 - Một số qui ước
+ Nếu mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng
của vật thể và các hình cắt đặt đúng vị trí hình
chiếu tương ứng, không có các hình biểu diễn
khác xen kẽ thì không cần thể hiện vị trí mặt phẳng
cắt trên hình chiếu và trên hình cắt không cần
ghi chú và ký hiệu
8.2.3 - Một số qui ước
* Để phân biệt phần vật thể nằm trên mặt phẳng
cắt và phần vật thể nằm phía sau mặt phẳng cắt,
quy ước vẽ phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt
bằng nét liền mảnh theo ký hiệu vật liệu như TCVN 7 - 93 quy định.
+ Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt :
- Các đường gạch trên mặt cắt phải kẻ song song
với nhau và nghiêng 45 độ so với đường trục chính
của hình cắt, đường bao của hình cắt hoặc đường
bằng của bản vẽ.
8.2.3 - Một số qui ước
+ Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt :
Nếu đường gạch gạch hoặc song song với đường
bao của hình cắt hoặc đường trục chính của hình
cắt thì được phép kẻ đường gạch gạch nghiêng 30
hoặc 600
8..2.3 - Một số qui ước
+ Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt :
Trên mỗi hình cắt, mặt cắt của một vật thể cùng
thuộc một bản vẽ thì đường gạch kẻ giống nhau
(cùng hướng và cùng khoảng cách). Khoảng cách
giữa các đường gạch gạch lấy ? 2 lần nét cơ bản
và không nhỏ hơn 0,7mm.
8.2.3 - Một số qui ước
+ Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt :
Các hình cắt, mặt cắt của các chi tiết khác nhau
đặt cạnh nhau thì đường gạch gạch của mỗi chi
tiết được gạch có hướng khác nhau hoặc khoảng
cách giữa các đường gạch khác nhau.
8.2.3 - Một số qui ước
+ Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt :
- Cho phép tô đen các mặt cắt hẹp có bề rộng
nhỏ hơn 2 mm, nếu các mặt cắt hẹp sát nhau thì
giữa các mặt cắt phải để một vạch trắng nhỏ
làm ranh giới.
- Nếu bề mặt phải gạch lớn quá cho phép chỉ gạch phần sát biên .
- Không gạch qua chữ số kích thước
8.2.3 - Một số qui ước
kí hiệu vật liệu trên mặt cắt
* Đường ranh giới giữa nửa hình chiếu và nửa hình
cắt của hình cắt kết hợp là trục đối xứng, nửa hình
chiếu đặt bên trái trục đối xứng, nửa hình cắt đặt
bên phải trục đối xứng nếu trục đối xứng vuông
góc với đường bằng bản vẽ.
3.2.4 - Một số qui ước
* Nếu có nét liền đậm trùng với trục đối xứng thì
dùng nét lượn sóng làm đường phân cách. Nét này
được vẽ lệch sang phần hình chiếu hay hình cắt
tuỳ theo nét liền đậm thuộc hình biểu diễn nào
8.2.3. Một số qui ước
+ Khi cắt dọc trục các chi tiết như trục đặc, trục chính,
các cánh mỏng như gân chịu lực, bu lông, đinh tán, nan
hoa... coi như chúng không bị cắt (không gạch mặt cắt)
8.2.3 - Một số qui ước
- Mặt cắt: là hình biểu diễn nhận
được trên mặt phẳng cắt khi ta
tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể.
- Mặt phẳng cắt thường được chọn sao cho.
+ Song song một chiều của vật thể.
+ Song song với mặt phẳng hình chiếu.
8.3. mặt cắt
8.3.1. Phân loại mặt cắt:
Đường bao của mặt cắt chập vẽ bằng nét liền mảnh.
Đường bao của hình chiếu: giữ nguyên
Đường bao của mặt cắt rời: vẽ bằng nét liền đậm.
Là mặt cắt vẽ ngay trên hình chiếu.
a. Mặt cắt rời:
b. Mặt cắt chập:
Là mặt cắt vẽ bên ngoài hình chiếu.
Chú ý: Mặt cắt chập dùng khi vật thể có đường bao đơn giản.
8.3.2. Qui định về mặt cắt
- Cách ghi chú trên mặt cắt giống trên hình cắt.
- Phải vẽ và đặt mặt cắt theo đúng hướng của mũi tên đã chỉ.
- Cho phép xoay mặt cắt đi một góc tuỳ ý, nhưng phải vẽ mũi tên cong ở trên ký hiệu để biểu thị mặt cắt đã được xoay.
Hình chiếu
Hình cắt
Không vẽ
nét khuất
Hình cắt kết hợp
3.3. Hình trích
1. Khái niệm:
Hình trích là hình biểu diễn (thường được phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên bản vẽ.
2. Qui định:
- Trên hình trích có ghi ký hiệu bằng chữ số La mã và tỉ lệ phóng to.
- Trên hình biểu diễn tương ứng có vẽ đường tròn (hay đường trái xoan) khoanh phần được trích kèm theo chữ kí hiệu tương ứng.
Luyện tập
Hình nào là mặt cắt ? Mặt cắt gì ?
Hình nào là hình cắt ? Hình cắt gì ? Tại sao?
Bài tập 2
Hình nào là hình cắt đúng?
Mặt cắt nào vẽ đúng? Tại sao?
Ví dụ ứng dụng
Bài tập về nhà
Cho vật thể như hình vẽ.
?Gợi ý: So sánh cấu tạo của vật thể với vật thể trong bài học
kĩ
thuật
Làm thế nào để thể hiện những phần khuất (các lỗ, rãnh...) của vật thể ?
8.1. Khái niệm về hình cắt và mặt cắt
8.1. Khái niệm về hình cắt và mặt cắt
- Dùng một mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt vật thể thành 2 phần.
- Bỏ đi phần vật thể giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.
- Nếu chỉ vẽ phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt mà không vẽ phần vật thể ở phía sau mặt phẳng thì hình thu được gọi là mặt cắt.
- Như vậy:
+ Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi đã tưởng tượng cắt bỏ đi phần vật thể ở giữa mặt phẳng cắt và người quan sát.
+ Mặt cắt là hình biểu diễn nhận được trên mặt phẳng cắt, khi ta tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể.
- Vẽ hình chiếu phần còn lại của vật thể lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt. Thì ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình cắt.
1. Theo vị trí mặt phẳng cắt
- Hình cắt đứng:
Là hình cắt nhận được
khi mặt phẳng cắt song song
với mặt phẳng hình chiếu đứng.
Hình cắt đứng thường được biểu
diễn ngay trên hình chiếu đứng.
Back
8.2.1. phân loại hình cắt
8.2. Hình cắt
1.. Theo vị trí mặt phẳng cắt
- Hình cắt bằng:
Là hình cắt nhận được khi
mặt phẳng cắt song song
với mặt phẳng hình chiếu
bằng. Hình cắt bằng thường
được biểu diễn ngay trên hình chiếu bằng .
1. Theo vị trí mặt phẳng cắt
- Hình cắt cạnh:
Là hình cắt nhận được
khi mặt phẳng cắt song
song với mặt phẳng hình
chiếu cạnh .
Hình cắt cạnh thường được
biểu diễn ngay trên hình chiếu cạnh.
1. Theo vị trí mặt phẳng cắt
- Hình cắt nghiêng:
Là hình cắt nhận được khi
mặt phẳng cắt không song
song với các mặt phẳng hình chiếu cơ bản
2. Theo số lượng mặt phẳng cắt
a) Hình cắt đơn giản:
Là hình cắt nhận được khi chỉ dùng một mặt
phẳng cắt. Ta có hai loại h/c đơn giản
Hình cắt dọc : Nếu mặt phẳng cắt dọc trục hoặc cắt dọc theo chiều dài hoặc chiều cao của vật thể
Hình cắt ngang: Nếu mặt phẳng cắt vuông góc với chiều dài hoặc chiều cao của vật thể
2.Theo số lượng mặt phẳng cắt
b) Hình cắt phức tạp
Có hai trường hợp:
Hình cắt bậc :
Khi các mặt phẳng cắt song song với nhau
2. Theo số lượng mặt phẳng cắt
Hình cắt xoay :
Khi các mặt phẳng cắt cắt nhau
8.2.1 - Phân loại hình cắt
- Ngoài ra, khi chỉ muốn thể hiện một phần nhỏ
bên trong của vật thể, ta được phép chỉ cắt riêng
một phần đó gọi là hình cắt riêng phần. Lúc này
hình cắt được đặt ngay trên hình chiếu cơ bản. Giới
hạn giữa hình chiếu và hình cắt riêng phần được vẽ
bằng nét lượn sóng
8.2.1 - Phân loại hình cắt
- Để thể hiện cùng trên
một hình chiếu cả hình
dáng bên ngoài và bên
trong của vật thể, có thể
dùng hình cắt kết hợp
bằng cách ghép nửa
hình chiếu với nửa hình
cắt. Giới hạn giữa hình
chiếu và hình cắt vẽ
bằng nét chấm gạch
Back
8.2.2 - Ghi chú và ký hiệu trên hình cắt.
+ Mặt phẳng cắt được biểu diễn bằng nét cắt tại các vị trí đầu, cuối và chỗ chuyển tiếp.
8.2.2 - Ghi chú và ký hiệu trên hình cắt.
+ Nét cắt không được chạm vào đường bao của vật thể hay cắt vào đường kích thước.
8.2.2 - Ghi chú và ký hiệu trên hình cắt.
+ Vẽ mũi tên chạm vào nét cắt để chỉ hướng chiếu sau khi cắt, bên cạnh mũi tên có chữ hoa đặt tên cho hình cắt, trong mọi trường hợp các chữ hoa này đều phải viết theo hướng nằm ngang.
8.2.2 - Ghi chú và ký hiệu trên hình cắt.
+ Cặp chữ hoa tên hình cắt (A-A, B- B, ...) được đặt
trên giá nằm ngang, giá này được vẽ bằng nét liền
đậm và đặt phía trên hình cắt.
8.2.3 - Một số qui ước
+ Nếu mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng
của vật thể và các hình cắt đặt đúng vị trí hình
chiếu tương ứng, không có các hình biểu diễn
khác xen kẽ thì không cần thể hiện vị trí mặt phẳng
cắt trên hình chiếu và trên hình cắt không cần
ghi chú và ký hiệu
8.2.3 - Một số qui ước
* Để phân biệt phần vật thể nằm trên mặt phẳng
cắt và phần vật thể nằm phía sau mặt phẳng cắt,
quy ước vẽ phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt
bằng nét liền mảnh theo ký hiệu vật liệu như TCVN 7 - 93 quy định.
+ Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt :
- Các đường gạch trên mặt cắt phải kẻ song song
với nhau và nghiêng 45 độ so với đường trục chính
của hình cắt, đường bao của hình cắt hoặc đường
bằng của bản vẽ.
8.2.3 - Một số qui ước
+ Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt :
Nếu đường gạch gạch hoặc song song với đường
bao của hình cắt hoặc đường trục chính của hình
cắt thì được phép kẻ đường gạch gạch nghiêng 30
hoặc 600
8..2.3 - Một số qui ước
+ Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt :
Trên mỗi hình cắt, mặt cắt của một vật thể cùng
thuộc một bản vẽ thì đường gạch kẻ giống nhau
(cùng hướng và cùng khoảng cách). Khoảng cách
giữa các đường gạch gạch lấy ? 2 lần nét cơ bản
và không nhỏ hơn 0,7mm.
8.2.3 - Một số qui ước
+ Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt :
Các hình cắt, mặt cắt của các chi tiết khác nhau
đặt cạnh nhau thì đường gạch gạch của mỗi chi
tiết được gạch có hướng khác nhau hoặc khoảng
cách giữa các đường gạch khác nhau.
8.2.3 - Một số qui ước
+ Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt :
- Cho phép tô đen các mặt cắt hẹp có bề rộng
nhỏ hơn 2 mm, nếu các mặt cắt hẹp sát nhau thì
giữa các mặt cắt phải để một vạch trắng nhỏ
làm ranh giới.
- Nếu bề mặt phải gạch lớn quá cho phép chỉ gạch phần sát biên .
- Không gạch qua chữ số kích thước
8.2.3 - Một số qui ước
kí hiệu vật liệu trên mặt cắt
* Đường ranh giới giữa nửa hình chiếu và nửa hình
cắt của hình cắt kết hợp là trục đối xứng, nửa hình
chiếu đặt bên trái trục đối xứng, nửa hình cắt đặt
bên phải trục đối xứng nếu trục đối xứng vuông
góc với đường bằng bản vẽ.
3.2.4 - Một số qui ước
* Nếu có nét liền đậm trùng với trục đối xứng thì
dùng nét lượn sóng làm đường phân cách. Nét này
được vẽ lệch sang phần hình chiếu hay hình cắt
tuỳ theo nét liền đậm thuộc hình biểu diễn nào
8.2.3. Một số qui ước
+ Khi cắt dọc trục các chi tiết như trục đặc, trục chính,
các cánh mỏng như gân chịu lực, bu lông, đinh tán, nan
hoa... coi như chúng không bị cắt (không gạch mặt cắt)
8.2.3 - Một số qui ước
- Mặt cắt: là hình biểu diễn nhận
được trên mặt phẳng cắt khi ta
tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể.
- Mặt phẳng cắt thường được chọn sao cho.
+ Song song một chiều của vật thể.
+ Song song với mặt phẳng hình chiếu.
8.3. mặt cắt
8.3.1. Phân loại mặt cắt:
Đường bao của mặt cắt chập vẽ bằng nét liền mảnh.
Đường bao của hình chiếu: giữ nguyên
Đường bao của mặt cắt rời: vẽ bằng nét liền đậm.
Là mặt cắt vẽ ngay trên hình chiếu.
a. Mặt cắt rời:
b. Mặt cắt chập:
Là mặt cắt vẽ bên ngoài hình chiếu.
Chú ý: Mặt cắt chập dùng khi vật thể có đường bao đơn giản.
8.3.2. Qui định về mặt cắt
- Cách ghi chú trên mặt cắt giống trên hình cắt.
- Phải vẽ và đặt mặt cắt theo đúng hướng của mũi tên đã chỉ.
- Cho phép xoay mặt cắt đi một góc tuỳ ý, nhưng phải vẽ mũi tên cong ở trên ký hiệu để biểu thị mặt cắt đã được xoay.
Hình chiếu
Hình cắt
Không vẽ
nét khuất
Hình cắt kết hợp
3.3. Hình trích
1. Khái niệm:
Hình trích là hình biểu diễn (thường được phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên bản vẽ.
2. Qui định:
- Trên hình trích có ghi ký hiệu bằng chữ số La mã và tỉ lệ phóng to.
- Trên hình biểu diễn tương ứng có vẽ đường tròn (hay đường trái xoan) khoanh phần được trích kèm theo chữ kí hiệu tương ứng.
Luyện tập
Hình nào là mặt cắt ? Mặt cắt gì ?
Hình nào là hình cắt ? Hình cắt gì ? Tại sao?
Bài tập 2
Hình nào là hình cắt đúng?
Mặt cắt nào vẽ đúng? Tại sao?
Ví dụ ứng dụng
Bài tập về nhà
Cho vật thể như hình vẽ.
?Gợi ý: So sánh cấu tạo của vật thể với vật thể trong bài học
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất