Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

vật lý 8 (ch2)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đình Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:20' 01-08-2008
Dung lượng: 175.5 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
tuần : Từ ngày đến ngày
Tiết 23: các chất được cấu tạo như thế nào?
I- Mục tiêu:
KT: Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách
Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích.
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng
II- Chuẩn bị:
Cả lớp: 2 bình chia độ hình trụ: 1 đựng: 50 cm3 rượu
1 đựng: 50 cm3 nước
ảnh chụp ở hình 19.3
Mỗi nhóm:
2 bình chia độ GHĐ 100 cm3, ĐCNN 2 cm3
1 bình đựng 50 cm3ngô
1 bình đựng 50 cm3 cát khô mịn
III- hoạt động dạy – học:
1)ổn định :
2)Bài cũ:
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:
-GV tiến hành thí nghiệm ở hình 19.1
-Yêu cầu HS đọc kết quả bình hỗn hợp và cho nhận xét
-GV đặt câu hỏi mở bài như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
-Yêu cầu HS đọc SGK nắm vấn đề trả lời câu hỏi đặt ra.


?Vì sao mọi vật như liền một khối
-GV nêu phần có thể em chưa biết để HS hình dung kích thước nguyên tử, phân tử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khái niệm giữa các phân tử:
-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm mô hình như ở SGK
-Yêu cầu HS quan sát kết quả và giải thích
-Từ sự giải thích kết quả của thí nghiệm mô hình, cho HS giải thích kết quả ở thí nghiệm đầu bài
?Qua kết quả thí nghiệm trên có kl gì về k/c giữa các phân tử, nguyên tử.
Hoạt động 4: Vận dụng:
GV hướng dẫn HS trả lời các câu C3 đến C5


-HS quan sát kết quả

-HS đọc kết quả, nhận xét









-Đọc SGK, trả lời câu hỏi






-HS theo dõi






-HS tiến hành thí nghiệm


-Quan sát, giải thích

-HS giải thích tương tự



-HS nêu kết luận



-HS thảo luận trả lời
Chương II: Nhiệt học
Tiết 22: Các chất được cấu tạo như thế nào?







I)Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?

Các chất được cấu tạo nên từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử.
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất, còn phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.





II)Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
1)Thí nghiệm mô hình:



2)Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách


4)Củng cố:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết
Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ.
- Làm các bài tập ở SBT
- Đọc trước bài 23

Ký duyệt tuần:
Ngày:



















Tuần : Từ ngày đến ngày
Tiết 24: Nguyển tử, phân tử chuyển động hay đứng yên
I- Mục tiêu:
-Giải thích được chuyển động Bơ-rao
-Nắm được chuyển động của phân tử, nguyên tử có liên quan đến nhiệt độ.
II- Chuẩn bị:
GV: Làm trước thí nghiệm hiện tượng khuất tán
Tranh vẽ hiònh 20.1, 20.2, 20.3, 20.4
III- hoạt động dạy – học:
1)ổn định :
2)Bài cũ:
HS1: Các chất được cấu tạo như thế nào? Mô tả hiện tượng chứng tỏ các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách.
HS2: Làm bài tập 19.5
Đáp án:
- Các chất được cấu tạo nên từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử.
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất, còn phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:

Hoạt động 2: Thí nghiệm Bơ-rao:
-Yêu cầu HS đọc SGK phần I, và nêu cách thí nghiệm của Bơ-rao và kết quả
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử:
-Yêu cầu HS đọc SGK phần I
-Trả lời các câu C1 đến C3
?Nguyên nhân nào gây ra sự chuyển động của các phấn hoa
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động phân tử và nhiệt độ
-GV thông báo như ở SGK
-Yêu cầu HS dựa vào trò chơi để giải thích
-Kết luận:

Hoạt động 5: Vận dụng:
-Hướng dẫn lớp thảo luận trả lời các câu C4 đến C7.
-GV thống nhất ý kiến.

-HS đọc SGK nắm trò chơi và vấn đề


-Đọc SGK phần I, nêu tóm tắt





-Đọc SGK

-Trả lời

-Trả lời





-HS chú ý lắng nghe

-Giải thích





-Thảo luận trả lời
Tiết 23: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên
I)Thí nghiệm Bơ -rao:
Các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng về mọi phía trong bình nước


II)Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.


Các phân tử không đứng yên mà chuyển động không ngừng


III)Chuyển động phân tử và nhiệt độ:



Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh.
Chuyển của phân tử gọi là chuyển động nhiệt
IV)Vận dụng

4) Củng cố:
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”:
5) Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ.
- Làm bài tập ở SBT
- Xem trước bài nhiệt năng.

Ký duyệt tuần:
Ngày:











Tuần : Từ ngày đến ngày
Tiết 25: nhiệt năng

I- Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật.
Tìm được vs dụ về thực hiện công và truyền nhiệt
Phát biểu được định nghĩa với đơn vị nhiệt lượng.
2/ Kĩ năng: Sữ dụng đúng thuật ngữ: Nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt......
3/ Thái độ: Trung thực nghuiêm túc trong học tập
II- Chuẩn bị:

GV
- 01 quả bóng cao su - 01 phích nước nóng
- 01 cốc thủy tinh - 02 miếng kim loại
- 02 thìa nhôm - 01 đẻn cồn
HS:
- Một miếng kim loại
- Một cốc nhựa, 2 thìa nhôm
III- hoạt động dạy – học:
1)ổn định :
2)Bài cũ:
HS1: Các chất được cấu tạo thế nào? Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các phân tử nguyên tử có qua hệ thế nào?
Trả lời:
Các chất được cấu tạo từ các phân tử nguyên tử,
Giửa các phân tử nguyên tử có khoảng cách. chúng chuyển động hổn độn không ngừng
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng


Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm nhiệt năng.
Y/c HS đọc phần thông báo ở SGK
Động năng là gì?
Định nghĩa nhiệt năng.


Hãy nêu mối quan hệ nhiệt năng và nhiệt độ?
GV chốt lại các ý kiến đúng và yêu cầu HS ghi vở.
Hoạt động 2: Các cách làm thay đổi nhiệt năng.
GV: Nếu ta có một đồng xu băng đồng muốn cho nhệt năng của nó thay đổi ta có thể làm thế nào?



Y/c HS làm TN →cho biết kết quả?




Y/c HS hãy nêu phương án tăng nhiệt năng của chiếc thìa mà không thực hiện công?
GV làm TN
Y/c HS nhận xét 2 chiếc thìa về nhiệt độ lúc đầu.
Sau đó GV nhúng 1 chiếc thìa vào nước nóng → y/c HS so sánh nhiệt độ của hai thìa.


Nhiệt độ của thìa cao → điều gì?
Do đâu mà nhiệt năng của thìa tăng?
Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật?
Hoạt động 3: Thông báo định nghiã nhiệt lượng.
GV thông báo định nghĩa
nhiệt lượng

Đơn vị nhiệt lượng?
Nhiệt lượng truyền từ vật nào đến vật nào?

Nhiệt độ các vật thay đổi thế nào?
Hoạt động 4: Vận dụng:
Qua bài học này , chúng ta cần ghi nhớ điều gì?


Y/c HS trả lời câu C3,C4,C5?








Nhiệt năng của vật bằng tổng động năng phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.


HS nêu các phương án kha thi
+ Cọ xát đồng xu vào lòng bàn tay
+ Cọ xát đồng xu vào mặt bàn
+ cọ xát vào quần áo,…..
HS làm TN thấy được:
Khi thực hiện công lên miếng đồng→nhiệt độ của miếng đồng tăng→ nên nhiệt năng của miếng đồng tăng.

HS nêu phương án:
+ Hơ trên ngọn lữa
+ Nhúng vào nước nóng…….




Nhiệt độ của thìa nhúng trong nước cao hơn nhiệt độ của chiếc thia không nhúng trong nước nóng



Có hai cấch lam thay đổi nhiệt năng của vật: Thực hiện công và truyền nhiệt.


Nghe thông báo và ghi vở.



Nhiệt lượng truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp



Học sinh trả lời câu hỏi của GV


Tiết 25: nhiệt năng




I/ Nhiệt năng:
Nhiệt năng của vật bằng tổng động năng phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
II/ Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
1/ Thực hiện công.






Khi thực hiện công lên miếng đồng→nhiệt độ của miếng đồng tăng→ nên nhiệt năng của miếng đồng tăng.
2/ Truyền nhiệt.















Có hai cấch lam thay đổi nhiệt năng của vật: Thực hiện công và truyền nhiệt.
III/ Nhiệt lượng:
Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng: Jun
kí hiệu: J




III/ Vận dụng:



C3:Nhiệt năng của miếng đồng giảm, nhiệt năng của nước tăng. Đồng đã truyền nhiệt cho nước



4) Củng cố:
- Đọc phần “có thể em chưa biết”:
5) Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ.
- Làm bài tập ở SBT


Ký duyệt tuần:
Ngày:







Tuần : Từ ngày đến ngày
Tiết 26: dẫn nhiệt
I- Mục ti
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓