Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 6 vật liệu cơ khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Hợp Giang
Ngày gửi: 23h:05' 01-10-2026
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Bài 4: VẬT LIỆU KIM LOẠI
Môn học: Công nghệ 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm vật liệu cơ khí.
- Phân biệt được các nhóm vật liệu cơ khí thông dụng.
- Trình bày được đặc điểm, tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và vật liệu phi
kim loại.
- Nêu được công dụng của một số vật liệu cơ khí thường dùng trong đời sống và
sản xuất.
- Lựa chọn được loại vật liệu phù hợp với yêu cầu sử dụng của một số sản phẩm
cơ khí đơn giản.
- Giải thích được vì sao cùng một sản phẩm nhưng có thể được chế tạo từ các
loại vật liệu khác nhau.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để phân loại các loại vật liệu
cơ khí. Trao đổi ý kiến, trình bày kết quả học tập trước lớp. Hợp tác với các
thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích đặc điểm của từng loại vật
liệu để lựa chọn vật liệu phù hợp với từng sản phẩm. Vận dụng kiến thức để giải
thích hiện tượng thực tế. Đề xuất vật liệu thích hợp khi chế tạo một số đồ dùng
trong gia đình.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận biết được các loại vật liệu cơ khí thông dụng.
- Phân biệt được vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại.
- Trình bày được đặc điểm và công dụng của một số vật liệu kim loại, vật liệu
phi kim loại thường dùng trong cơ khí.
- Lựa chọn được vật liệu phù hợp với yêu cầu sử dụng của một số sản phẩm cơ
khí đơn giản.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác thông tin từ video, hình ảnh, mô hình 3D, sơ
đồ tư duy và học liệu số do giáo viên cung cấp để tìm hiểu đặc điểm, tính chất
và ứng dụng của các loại vật liệu cơ khí. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Tham gia thảo luận nhóm dựa trên hình ảnh, video
trình chiếu. Chia sẻ kết quả quan sát và nhận xét về đặc điểm của từng loại vật
liệu. Hợp tác hoàn thành nhiệm vụ học tập trên lớp. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
- Sáng tạo nội dung số: Xây dựng sơ đồ tư duy, infographic bằng Gemini,
NotebookLM hoặc Canva về giới thiệu các nhóm vật liệu cơ khí. Biết sử dụng
công cụ số phù hợp khi hoàn thiện sản phẩm học tập ở nhà. NL3 (3.1TC1b;
3.2TC1a).

- An toàn số: Sử dụng hình ảnh, video, tài liệu kỹ thuật trên môi trường số đúng
mục đích; thực hiện ghi nguồn tài liệu tham khảo; có ý thức bảo vệ dữ liệu cá
nhân khi sử dụng nền tảng số. NL4 (4.2TC1a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Phân tích đặc điểm từng loại vật liệu
thông qua video và hình ảnh. Sử dụng học liệu số để lựa chọn vật liệu phù hợp
cho từng sản phẩm cơ khí. Biết so sánh ưu điểm và hạn chế của từng loại vật
liệu trước khi đưa ra quyết định. NL5 (5.3TC1b).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini, NotebookLM để tìm kiếm, tổng
hợp, hệ thống hóa kiến thức, xây dựng sơ đồ tư duy, bảng so sánh đặc điểm các
loại vật liệu cơ khí. Biết kiểm chứng thông tin từ nhiều nguồn trước khi sử dụng.
NL6 (6.2TC1a; 6.3TC1a).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong học tập và nghiên cứu.
- Trung thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập và báo cáo kết quả.
- Có ý thức tiết kiệm vật liệu, sử dụng vật liệu hợp lí.
- Có trách nhiệm trong bảo vệ môi trường thông qua việc lựa chọn và tái sử
dụng vật liệu phù hợp.
- Có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm cơ khí trong gia đình và nhà trường.
- Hình thành ý thức sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hướng tới phát triển bền vững.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Video giới thiệu quá trình sản xuất thép, gang, nhôm, nhựa và cao su.
- Hình ảnh các sản phẩm chế tạo từ nhiều loại vật liệu cơ khí.
- Mẫu vật thật: Dao inox, nồi nhôm, dây đồng, thanh thép, ống nhựa pvc, chai
nhựa pet, miếng cao su, bánh xe cao su,
- Phiếu học tập, bộ thẻ card Plickers.
- Máy tính kết nối Internet để trình chiếu học liệu số.
- Video mô phỏng về tính chất của vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 8, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc trước nội dung Bài 6.
- Quan sát các đồ dùng trong gia đình được chế tạo từ kim loại hoặc phi kim
loại.
- Chuẩn bị một số hình ảnh hoặc thông tin về vật liệu cơ khí theo yêu cầu của
giáo viên (thực hiện ở nhà nếu có điều kiện).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh tạo tâm thế hứng thú trước khi vào bài học. Gợi cho
học sinh nhận biết được trong đời sống có rất nhiều đồ dùng được chế tạo từ các
loại vật liệu khác nhau. Hình thành nhu cầu tìm hiểu đặc điểm và công dụng của
các loại vật liệu cơ khí.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh Hình 6.1 (Bộ nồi, chảo) và Hình 6.2 (Xe
đạp) trong SGK, trả lời câu hỏi và thảo luận.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Những hiểu biết ban đầu của học sinh về
vật liệu cơ khí.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
GV trình chiếu Hình 6.1 và Hình 6.2 trong SGK hoặc chuẩn bị mẫu vật thật như
nồi inox, xe đạp, khóa cửa, kéo cắt giấy,...

- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Em hãy quan sát Hình 6.1 và cho
biết bộ nồi, chảo được làm bằng những vật liệu gì? Tại sao lại sử dụng vật liệu
đó?
- GV tiếp tục đặt câu hỏi gợi mở:
+ Xe đạp được chế tạo từ những loại vật liệu nào?
+ Theo em, vì sao khung xe, vành xe, lốp xe và yên xe lại sử dụng các vật liệu
khác nhau?
+ Nếu thay đổi vật liệu chế tạo thì chất lượng và khả năng sử dụng của sản phẩm
có thay đổi không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
Bộ nồi thường làm bằng inox hoặc nhôm.
Tay cầm có thể làm bằng nhựa chịu nhiệt.
Xe đạp gồm nhiều vật liệu khác nhau:
Khung xe bằng thép hoặc hợp kim nhôm.
Lốp bằng cao su.
Tay nắm bằng nhựa hoặc cao su.
Yên xe có lớp đệm bằng mút và vỏ bằng da hoặc nhựa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Trong đời sống và sản xuất, mỗi
sản phẩm cơ khí đều được chế tạo từ những loại vật liệu khác nhau. Mỗi loại
vật liệu có đặc điểm, tính chất và công dụng riêng. Việc lựa chọn đúng vật liệu
sẽ quyết định chất lượng, độ bền, giá thành và tuổi thọ của sản phẩm. Để hiểu
rõ hơn về các loại vật liệu được sử dụng trong chế tạo cơ khí, hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu Bài 6: Vật liệu cơ khí.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về vật liệu cơ khí

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm vật liệu cơ khí. Phân loại được vật liệu cơ khí
thành vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại. Nhận biết được vai trò của vật
liệu cơ khí trong đời sống và sản xuất.
b. Nội dung: HS đọc mục I. Khái quát về vật liệu cơ khí trong SGK trang 34;
quan sát Hình 6.1, Hình 6.2 và Hình 6.3; trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Phiếu học tập hoàn chỉnh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc mục I SGK trang 34.
- Quan sát Hình 6.1, Hình 6.2 và sơ đồ Hình
6.3.
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi:
Câu 1. Vật liệu cơ khí là gì?
Câu 2. Vật liệu cơ khí được sử dụng để làm gì?
Câu 3. Có thể chia vật liệu cơ khí thành những
nhóm nào?
Câu 4. Hãy kể tên một số đồ dùng trong gia
đình được làm bằng vật liệu kim loại và vật
liệu phi kim loại.
- GV trình chiếu thêm một số hình ảnh như:
dao inox, cửa nhôm, bàn ghế thép, chai nhựa,
ống nước PVC, bánh xe cao su... để HS dễ
nhận biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc sgk, quan sát hình ảnh, thảo luận
nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Khen ngợi những nhóm trả lời đầy đủ.
GV mở rộng: Ngày nay, cùng với sự phát triển
của khoa học công nghệ, nhiều loại vật liệu
mới có độ bền cao, khối lượng nhẹ, thân thiện
với môi trường đã được nghiên cứu và ứng
dụng rộng rãi trong chế tạo cơ khí, góp phần
nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm tài
nguyên.

I. Khái quát về vật liệu cơ
khí
1. Khái niệm
- Vật liệu cơ khí bao gồm các
nguyên vật liệu dùng trong
ngành cơ khí để tạo ra các
sản phẩm.
- Vật liệu cơ khí rất đa dạng
và phong phú.
- Vật liệu cơ khí có đặc tính
khác nhau về tính chất cơ
học, tính chất vật lí, tính chất
hóa học nên được sử dụng
với nhiều mục đích khác
nhau.
2. Phân loại
Vật liệu cơ khí gồm hai
nhóm chính:
- Vật liệu kim loại.
- Vật liệu phi kim loại.

GV chuyển sang nội dung tiếp theo: Tìm hiểu
vật liệu kim loại.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vật liệu kim loại
a. Mục tiêu: Nhận biết được hai nhóm vật liệu kim loại thường dùng trong cơ
khí. Phân biệt được kim loại đen và kim loại màu. Trình bày được đặc điểm, tính
chất và công dụng của một số vật liệu kim loại thông dụng. Vận dụng kiến thức
để lựa chọn vật liệu kim loại phù hợp với một số sản phẩm cơ khí đơn giản.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II.1 SGK trang 35, quan sát Hình 6.4 và trả
lời các câu hỏi trong mục Khám phá.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Phiếu học tập hoàn chỉnh. Bảng so sánh
kim loại đen và kim loại màu.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu một số mẫu vật thật: thanh
thép, đinh sắt, dây đồng, lon nhôm, thìa inox,
khóa cửa bằng đồng...
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK
trang 35, quan sát Hình 6.4 và trả lời câu hỏi
trong mục Khám phá: Quan sát Hình 6.4 và
cho biết vật liệu kim loại được chia thành
những nhóm nào? Hãy kể tên một số vật liệu
thuộc mỗi nhóm.
- GV phát Phiếu học tập số 1 với yêu cầu:
Câu 1. Kim loại đen gồm những vật liệu nào?
Câu 2. Kim loại màu gồm những vật liệu nào?
Câu 3. Kể tên một số sản phẩm trong gia đình
được chế tạo từ kim loại đen.
Câu 4. Kể tên một số sản phẩm được chế tạo từ
kim loại màu.
- GV trình chiếu video ngắn (1–2 phút) về quá
trình sản xuất gang, thép, nhôm và đồng để HS
quan sát, nhận biết đặc điểm của từng loại vật
liệu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát mẫu vật và video, thảo
luận nhóm đôi, hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết;
gợi ý HS dựa vào thành phần và công dụng để
phân biệt kim loại đen với kim loại màu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.

II. Một số vật liệu cơ khí
thông dụng
1. Vật liệu kim loại
Vật liệu kim loại được chia
thành hai nhóm:
a. Kim loại đen
- Thành phần chủ yếu là sắt
(Fe).
- Gồm: thép, gang.
- Có độ bền và độ cứng cao,
chịu lực tốt.
- Được sử dụng để chế tạo
khung nhà, máy móc, trục
máy, bánh răng, bulông,
đinh, dụng cụ lao động...
b. Kim loại màu
- Không lấy sắt làm thành
phần chính.
- Gồm: nhôm, đồng, chì,
kẽm, titan và các hợp kim
của chúng.
- Thường có khối lượng nhỏ,
chống ăn mòn tốt, dẫn điện
và dẫn nhiệt tốt (đối với
đồng, nhôm).
- Được sử dụng để chế tạo
dây dẫn điện, nồi, chảo, cửa
nhôm, linh kiện điện, chi tiết
máy...

- Đáp án:
+ Vật liệu kim loại gồm hai nhóm: kim loại
đen và kim loại màu.
+ Kim loại đen gồm gang và thép; được sử
dụng nhiều trong xây dựng và chế tạo máy.
+ Kim loại màu gồm đồng, nhôm, chì, kẽm...;
thường được sử dụng trong ngành điện, điện
tử, chế tạo đồ dùng gia đình và giao thông vận
tải.
- GV yêu cầu HS quan sát thêm một số sản
phẩm thực tế và xác định loại vật liệu được sử
dụng, giải thích lí do lựa chọn vật liệu đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm. Đánh giá mức độ hoàn thành Phiếu học
tập. Tuyên dương các nhóm có câu trả lời đầy
đủ, chính xác.
- GV mở rộng:
+ Thép là vật liệu được sử dụng nhiều nhất
trong ngành cơ khí nhờ có độ bền cao và giá
thành hợp lí.
+ Nhôm ngày càng được sử dụng rộng rãi
trong ngành giao thông vận tải vì nhẹ, chống gỉ
tốt.
+ Đồng là vật liệu quan trọng trong ngành điện
do có khả năng dẫn điện rất tốt.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Khuyến khích HS thu gom, phân loại và tái
chế phế liệu kim loại nhằm tiết kiệm tài
nguyên, giảm ô nhiễm môi trường.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo: Tìm hiểu
vật liệu phi kim loại.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vật liệu phi kim loại
a. Mục tiêu: Nhận biết được các loại vật liệu phi kim loại thường dùng trong cơ
khí. Trình bày được đặc điểm, tính chất và công dụng của chất dẻo nhiệt dẻo,
chất dẻo nhiệt rắn và cao su. Phân biệt được chất dẻo nhiệt dẻo với chất dẻo
nhiệt rắn.
Vận dụng kiến thức để lựa chọn vật liệu phi kim loại phù hợp với một số sản
phẩm cơ khí đơn giản.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II.2 SGK trang 35 và 36, quan sát Hình 6.5
và trả lời các câu hỏi trong mục Khám phá.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập số 2, bảng so sánh các loại
vật liệu phi kim loại.
d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chuẩn bị một số mẫu vật thật: chai nhựa,
ống PVC, ổ cắm điện, tay cầm nồi, dép cao su,
lốp xe, găng tay cao su...

III. Đọc bản vẽ nhà
- Trình tự đọc bản vẽ nhà là:
khung tên, hình biểu diễn,
kích thước, các bộ phận.

- GV yêu cầu HS đọc mục II.2 SGK, quan sát
Hình 6.5 và thực hiện nhiệm vụ sau:
Câu 1. Vật liệu phi kim loại gồm những nhóm
nào?
Câu 2. Chất dẻo nhiệt dẻo có đặc điểm gì?
Câu 3. Chất dẻo nhiệt rắn có đặc điểm gì?
Câu 4. Cao su có những tính chất nổi bật nào?
Câu 5. Hãy kể tên một số sản phẩm trong gia
đình được chế tạo từ từng loại vật liệu trên.
- GV trình chiếu video mô phỏng sự biến đổi
của chất dẻo khi đun nóng để HS quan sát sự
khác nhau giữa chất dẻo nhiệt dẻo và chất dẻo
nhiệt rắn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK. Quan sát mẫu vật và video.
- HS thảo luận nhóm. Hoàn thành Phiếu học
tập số 2.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm và hướng dẫn
HS nhận biết đặc điểm của từng loại vật liệu
thông qua các sản phẩm thực tế.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời:
+ Chất dẻo nhiệt dẻo có thể nung nóng và tạo
hình nhiều lần.
+ Chất dẻo nhiệt rắn chỉ tạo hình một lần,
chịu nhiệt tốt.
+ Cao su có tính đàn hồi cao, chống thấm
nước và cách điện tốt.
- GV yêu cầu HS quan sát các sản phẩm thực
tế và xác định chúng được chế tạo từ loại vật
liệu nào; giải thích lí do lựa chọn vật liệu đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm. Đánh giá mức độ hoàn thành Phiếu học
tập. Tuyên dương các nhóm có câu trả lời đầy

đủ, chính xác.
- GV mở rộng:
+ Hiện nay nhiều loại vật liệu polyme mới
được nghiên cứu nhằm giảm khối lượng sản
phẩm, tăng khả năng tái chế và thân thiện với
môi trường.
+ Khuyến khích sử dụng các vật liệu có thể tái
chế, hạn chế đồ nhựa dùng một lần để góp
phần bảo vệ môi trường.
Liên hệ thực tiễn: Trong một chiếc xe máy
hoặc xe đạp, vật liệu phi kim được sử dụng ở
tay nắm, lốp xe, yên xe, vỏ nhựa... nhằm tăng
độ an toàn, giảm khối lượng và nâng cao tính
thẩm mĩ của sản phẩm.
GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các loại vật liệu cơ khí thông dụng. Rèn
luyện năng lực phân tích, lựa chọn vật liệu phù hợp với yêu cầu sử dụng của sản
phẩm cơ khí.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học
và hoàn thành bài tập trong mục Luyện tập SGK. Thảo luận nhóm, phân loại các
vật liệu sử dụng trong một số sản phẩm cơ khí.
c. Sản phẩm
- Kết quả câu trả lời của học sinh bằng thẻ card Plicker.
- Câu trả lời phần Luyện tập trong SGK.
- Bảng phân loại vật liệu cơ khí.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm đã soạn thảo trên trang web
https://www.plickers.com/
Câu 1. Vật liệu cơ khí được chia thành mấy nhóm chính?
A. Một nhóm
B. Hai nhóm
C. Ba nhóm
D. Bốn nhóm
Câu 2. Trong các vật liệu sau, vật liệu nào thuộc kim loại đen?
A. Đồng
B. Nhôm
C. Gang
D. Kẽm
Câu 3. Vật liệu nào sau đây thuộc kim loại màu?
A. Gang
B. Thép
C. Đồng
D. Inox

Câu 4. Đặc điểm nổi bật của chất dẻo nhiệt dẻo là
A. Chỉ tạo hình được một lần.
B. Có thể nung nóng và tạo hình nhiều lần.
C. Không nóng chảy khi đun nóng.
D. Có độ cứng lớn hơn thép.
Câu 5. Vật liệu nào dưới đây có tính đàn hồi tốt?
A. Thép
B. Gang
C. Cao su
D. Đồng
Câu 6. Vật liệu thích hợp nhất để chế tạo dây dẫn điện là
A. Đồng.
B. Gang.
C. Thép.
D. Cao su.
Câu 7. Vật liệu thích hợp để chế tạo lốp xe máy là
A. Gang.
B. Đồng.
C. Cao su.
D. Thép.
Câu 8. Ổ cắm điện thường được chế tạo bằng chất dẻo nhiệt rắn vì
A. Có màu sắc đẹp.
B. Chịu nhiệt và cách điện tốt.
C. Dẫn điện tốt.
D. Có giá thành thấp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 học sinh.
Hoàn thành bảng sau:
Sản phẩm
Vật liệu sử dụng
Khung xe đạp
Dây điện
Nồi nấu ăn
Dép đi trong nhà
Ống nước
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát câu hỏi trắc nghiệm trên trang web https://www.plickers.com/.
- HS trả lời bằng cách giơ thẻ Plicker ứng với đáp án đã chọn của câu trả lời
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV dùng điện thoại đã cài đặt phần mềm plicker quẹt câu trả lời của HS
- Đại diện các nhóm trình bày Phiếu học tập.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV đưa ra các đáp án trực tiếp sau mỗi câu hỏi và đưa ra thông kê số lượng
câu hỏi của từng HS trả lời đúng trong phần báo cáo trên trang web
https://www.plickers.com/
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- Chốt lại kiến thức: Khi lựa chọn vật liệu cơ khí cần căn cứ vào đặc điểm, tính
chất, điều kiện làm việc, độ bền, khả năng chống ăn mòn, giá thành và mục đích
sử dụng để lựa chọn vật liệu phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm
và sử dụng tài nguyên hiệu quả.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7 Câu 8
B
C
C
B
C
A
C
B
Luyện tập:
Sản phẩm
Vật liệu sử dụng
Khung xe đạp
Thép hoặc hợp kim nhôm
Dây điện
Đồng
Nồi nấu ăn
Nhôm hoặc inox
Dép đi trong nhà
Cao su
Ống nước
Nhựa PVC
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết và lựa chọn vật liệu cơ khí
phù hợp với một số sản phẩm trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện bài tập Vận dụng trong
SGK và hoàn thành nhiệm vụ giáo viên giao.
c. Sản phẩm: Phiếu báo cáo kết quả, bảng thống kê vật liệu cơ khí trong gia
đình,
sản phẩm số (sơ đồ tư duy hoặc infographic), bài trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK
tr.36: Sưu tầm một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản và nêu
nhận xét về cách bố trí phòng.
GV giao nhiệm vụ cho học sinh:
Nhiệm vụ 1
Khảo sát trong gia đình em 05 sản phẩm cơ khí và hoàn thành bảng sau:
Tên sản Vật liệu chế Thuộc nhóm vật liệu Vì sao lựa chọn vật
STT
phẩm
tạo
nào?
liệu đó?
1
2
3
4
5

Nhiệm vụ 2. Quan sát một chiếc xe đạp hoặc xe máy trong gia đình.
Hãy xác định:
 Khung xe làm bằng vật liệu gì?
 Vành xe làm bằng vật liệu gì?
 Dây điện làm bằng vật liệu gì?
 Lốp xe làm bằng vật liệu gì?
 Tay nắm làm bằng vật liệu gì?
Giải thích lí do lựa chọn các vật liệu trên.
Nhiệm vụ 3. Nếu em được thiết kế một ghế học sinh dùng trong lớp học thì em
sẽ lựa chọn vật liệu nào để chế tạo:
 Khung ghế
 Mặt ghế
 Chân ghế
 Đệm ghế (nếu có)
Giải thích lí do.
Nhiệm vụ số
Sau giờ học, học sinh thực hiện một trong các nhiệm vụ sau: Thiết kế
Infographic giới thiệu các loại vật liệu cơ khí bằng Canva. Hoặc thiết kế Sơ đồ
tư duy bằng Gemini, NotebookLM hoặc Canva với chủ đề:
"Các loại vật liệu cơ khí thông dụng"
Yêu cầu:
 Phân loại đầy đủ vật liệu.
 Có hình minh họa.
 Nêu được đặc điểm.
 Nêu được công dụng.
 Có tính thẩm mỹ.
Sản phẩm nộp trên eNetViet hoặc Google Classroom trước tiết học sau.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS khảo sát các đồ dùng trong gia đình.
 Hoàn thành bảng thống kê.
 Quan sát xe đạp hoặc xe máy.
 Thảo luận với người thân (nếu cần).
 Thực hiện sản phẩm số tại nhà bằng máy tính hoặc thiết bị của gia đình.
 Nộp sản phẩm đúng thời gian quy định.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Trong tiết học tiếp theo:
 Một số HS trình bày kết quả khảo sát.
 Trình chiếu infographic hoặc sơ đồ tư duy.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức cho HS trao đổi:
 Vì sao cùng một sản phẩm nhưng có thể chế tạo từ nhiều loại vật liệu khác
nhau?
 Khi lựa chọn vật liệu cần quan tâm đến những yếu tố nào?
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét theo các tiêu chí:

Xác định đúng vật liệu.
 Phân loại chính xác.
 Giải thích hợp lí.
 Trình bày khoa học.
 Có sự liên hệ thực tiễn.
- GV tuyên dương những sản phẩm có tính sáng tạo.
*Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành nhiệm vụ Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 6 – Truyền và biến đổi chuyển
động


PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động 2.1: Khái quát về vật liệu cơ khí
Nhóm:..............................
Lớp:.......................
Yêu cầu
Quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK, sau đó hoàn thành các nội dung
sau.
Câu 1. Vật liệu cơ khí là gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu 2. Vật liệu cơ khí được sử dụng để làm gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu 3. Vật liệu cơ khí được chia thành mấy nhóm?
☐ Một nhóm
☐ Hai nhóm
☐ Ba nhóm
☐ Bốn nhóm
Câu 4. Kể tên một số vật liệu cơ khí mà em biết.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
............................................................................................................................... .
..............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu 5. Quan sát các đồ vật sau và hoàn thành bảng.
Đồ vật Vật liệu chế tạo
Thuộc nhóm
Dao
Ghế nhựa
Nồi
Dây điện
Lốp xe
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động 2.2: Vật liệu kim loại
Câu 1. Hoàn thành bảng sau.
Nội dung
Kim loại đen Kim loại màu
Thành phần chính
Ví dụ
Đặc điểm
Công dụng
Câu 2. Nối vật liệu với sản phẩm phù hợp.

Vật liệu
Sản phẩm
Thép
a. Dây điện
Đồng
b. Khung nhà
Nhôm
c. Cửa nhôm
Câu 3. Đánh dấu ✔ vào ô đúng.
Nội dung
Đúng Sai
Gang là kim loại màu
Đồng dẫn điện tốt
Nhôm nhẹ hơn thép
Thép dùng nhiều t
 
Gửi ý kiến