Chuong 7 Vat li 11 Ban CB

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoài Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:15' 02-06-2008
Dung lượng: 311.5 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoài Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:15' 02-06-2008
Dung lượng: 311.5 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/ 03 /2008.
Tiết: 55. Chương 7 : MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Bài giảng: LĂNG KÍNH.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :- Định nghĩa lăng kính,đường đi của tia sáng qua lăng kính.
-Các công thức của lăng kính.
2.Kỹ năng : - Vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính.
-Vận dụng công thức giải các bài toán liên quan.
II.CHUẨN BỊ :
1.Thầy :Dụng cụ thí nghiệm, các hình vẽ.
2.Trò : Kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2.Giới thiệu chương mới(1p)
3.Tiến trình bài học.
TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
5p
Hoạt động 1: Cấu tạo lăng kính.
-Thông báo các định nghĩa của lăng kính cho xem vật mẫu và treo hình vẽ to lăng kính.
- Chỉ ra các khái niệm trên hình vẽ.
- Chiết suất của lăng kính thuỷ tinh đặt trong nước và đặt trong không khí giống hay khác nhau?
Quan sát vật mẫu .
-n = nên có giá trị khác nhau, đặt trong không khí có chiết suất lớn hơn.
1.Định nghĩa:
- Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng có tiết diện thẳng là hình tam giác.(Hvẽ 5.23)
-Hai mặt ABB`A` và CBB`C` gọi là 2 mặt bên của lăng kính,mặt còn lại gọi là mặt đáy.
-Góc nhị diện A gọi là góc chiết quang của lăng kính.
-Chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính đối với môi trường đặt lăng kính gọi là chiết suất của lăng kính. Kí hiệu: n .
Ta có : n =
15p
Hoạt động 2: Đường đi của tia sáng qua lăng kính.
-Chiếu chùm sáng trắng qua lăng kính chùm tia sáng ló ra có đặc điểm gì?
-Thông báo khái niệm tán sắc ánh sáng đưa ra ví dụ các hiện tượng liên quan trong thức tế.
-Vẽ tiếp đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính?
Thông báo khái niệm góc lệch.
- Chùm sáng trắng khi qua lăng kính bị phân tích thành nhiều màu sắc khác nhau
2: Đường đi của tia sáng qua lăng kính.
- Chùm sáng trắng khi qua lăng kính bị phân tích thành nhiều màu sắc khác nhau (biến đổi liên tục từ đỏ đến tím) .Gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Mỗi màu gọi là màu đơn sắc.Aùnh sáng ứng với màu đó gọi là ánh sáng đơn sắc.
-Tia sáng đơn sắc đi vào mặt bên của lăng kính tia ló ra bị lệch về phía đáy lăng kính.
-Góc D phải quay tia ló để có hướng trùng với hướng tia tới gọi là góc lệch.
15p
Hoạt động 3: Các công thức lăng kính.
- Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng hướng dẫn HS xác định các công thức (1) và (2).
-Dựa vào hình vẽ xác định công thức (3) và (4).
Trong đó:
D = (i1 - r1) + ( i2 - r2)
= i1+ i2 -( r1 + r2)
= i1+ i2 - A
Dùng định luật khúc xạ ánh sáng cm công thức (1) và (2).
Từ hình vẽ cm công thức (3) và (4)
3: Các công thức lăng kính:
sin i1 = n sin r1 (1).
sin i2 = n sin r2 (2).
A = r1 + r2 (3)
D = i1+ i2 - A (4)
5p
Hoạt động 4: Các ứng dụng của lăng kính.
-Nêu ra một số ứng dụng của lăng kính trong thực tế.
Tham khảo các ví dụ về ứng dụng của lăng kính.
4: Các ứng dụng của lăng kính.
(SGK)
CỦNG CỐ:-Hệ thống lại các kiến thức cơ bản của bài.(1p)
IV. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................
Ngày soạn: 25 / 03 /2008.
Tiết: 56 . Chương 7 : MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Bài giảng: THẤU KÍNH MỎNG.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :- Các định nghĩa về thấu kính,thấu kính mỏng,phân loại thấu kính.
-Các công thức tính độ tụ của thấu kính.
2.Kỹ năng : -Xác định được tiêu điểm ảnh,tiêu điểm vật của thấu kính.
-Tính được độ tụ của thấu kính mỏng.
-Vận dụng công thức giải các bài toán liên quan.
II.CHUẨN BỊ :
1.Thầy :Dụng cụ thí nghiệm, các hình vẽ.
2.Trò : Kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2.Giới thiệu chương mới:(1p)
3.Tiến trình bài học.
TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
7p
Hoạt động 1: Các định nghĩa về thấu kính.
GV: Thông báo định nghĩa TK và TK mỏng, cho ví dụ: Kính cận, kính viễn TK ở ống nhòm..
-Cho HS quan sát TK mẫu.
-Thông báo cách phân loại thấu kính
Quan sát cấu tạo của thấu kính.
1. Thấu kính mỏng :
- TK là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt cầu và một mặt phẳng.
-TK mỏng là TK có O1O2 << R1, R2 Với O1,O2 là đỉnh của 2 chỏm cầu , R1, R2 : bán kính 2 mặt cầu
Phân loại :
-Thấu kính có rìa mỏng (TK hội tụ)
-Thấu kính - có rìa dày(TK phân kì)
+ Đường thẳng nối tâm hai mặt cầu (hoặc tâm mặt cầu và vuông góc với mặt phẳng) gọi là trục chính
28p
Hoạt động 2: Các định nghĩa của thấu kính.
- Cho HS đọc SGK.
-Nếu chiếu chùm tia sáng tới song song trục chính của 2 loại thấu kính trên thì chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính có đặc điểm gì?
-Thông báo khái niệm tiêu điểm chính , tên gọi của thấu kính :Hội tụ, phân kì.
-Nếu tia sáng tới đi qua tiêu điểm chính thì tia ló được vẽ như thế nào?
-Thông báo khái niệm quang tâm của thấu kính, đặc điểm của tia sáng đi qua quang tâm, khái niệm trục phụ ,tiêu cự của thấu kính.
-Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm chính đối xứng qua quang tâm.
-Nêu qui ước vẽ 2 loại thấu kính.
-Thông báo khái niêm độ tụ đặc trưng cho khả năng hội tụ hoặc phân kì của thấu kính.
-Công thức tính độ tụ của thấu kính
-Thông báo khái niệm tiêu điểm phụ, tiêu diện của thấu kính.
-Vẽ hình minh hoạ.
Đọc SGK.
- Chùm tia ló ra khỏi thấu kính rìa mỏng là chùm sáng hội tụ tại một điểm trên trục chính.
-Chùm tia ló ra khỏi thấu kính rìa dày là chùm sáng phân kì có đường kéo dài hội tụ tại một điểm trên trục chính.
-Tia ló song song trục chính (theo nguyên lí thuận nghịch chiều truyền ánh sáng.)
2. Các định nghĩa của thấu kính:
a.Tiêu điểm chính: Chùm tia tới song song trục chính qua TK có chùm tia ló (hoặc đường kéo dài của chùm tia ló) hội tụ tại một điểm trên trục chính gọi là tiêu điểm chính (F `) của TK. (Hình vẽ 29.4; 29.8 SGK)
b.Quang tâm:
- Khoảng cách giữa O1 và O2 rất nhỏ xem như trùng nhau tại O gọi là quang tâm của TK.
- Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm chính đối xứng nhau qua quang tâm O . một tiêu điểm là vật F, một tiêu điểm là ảnh F``.
- Các đường thẳng qua O không trùng với trục chính gọi là các trục phụ.
c.Tiêu cự của TK:là khoảng cách từ tiêu điểm chính đến quang tâm O.
Kh :f. f = OF = OF`.
d.Độ tụ : - Độ tụ của TK là đại lượng đo bằng nghịch đảo tiêu cự.
Ta có : D =
Đơn vị :Điốp (dp)
e.Tiêu điểm phụ , tiêu diện :
- Nếu chùm tia tới song song trục phụ thì chùm tia ló hội tụ (hoặc có đường kéo dài hội tu)ï tại một điểm trên trục phụ gọi là tiêu điểm phụ của TK.
- Có vô số tiêu điểm phụ, tất cả đều nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm chính, mp đó gọi là tiêu diện,mỗi TK có hai tiêu diện đối xứng nhau qua O.
8p
Hoạt động 3: Đường đi của tia sáng qua thấu kính.
-Cho HS nhắc lại đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính:
+ Tia qua quang tâm.
+Tia song song trục chính.
+ Tia qua tiêu điểm chính.(tiêu điểm vật.
-Vẽ hình minh hoạ.
Nhắc lại theo yêu cầu của GV.
Theo dõi và vẽ vào vở.
3. Đường đi của tia sáng qua thấu kính.
- Tia tới qua quang tâm sẽ truyền thẳng.
- Chùm tia tới song song trục chính qua TK có chùm tia ló (hoặc đường kéo dài của chùm tia ló) đi qua tiêu điểm chính F ` của TK.
-Tia tới đi qua hoặc có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính F có tia ló song song với trục chính.
CỦNG CỐ:-Hệ thống lại các kiến thức cơ bản của bài.(1p)
IV. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................
Ngày soạn: 25 / 03 /2008.
Tiết: 57. Chương 7 : MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Bài giảng: ẢNH CỦA MỘT VẬT QUA THẤU KÍNH .CÔNG THỨC THẤU KÍNH.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :- - Khái niệm ảnh thật , ảnh ảo của một vật.
- Công thức thấu kính + qui ước dấu + độ phóng đại.
2.Kỹ năng : - Xác định ảnh của một vật qua thấu kính,vận dụng công thức làm bài tập.
II.CHUẨN BỊ :
1.Thầy :Dụng cụ thí nghiệm, các hình vẽ.
2.Trò : Kiến thức bài cũ.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2.Kiểm tra bài cũ: Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính?(5p)
3.Tiến trình bài học.
TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
7p
Hoạt động 1: Aûnh của một vật qua thấu kính.
-Thông báo các khái niệm:
+Điểm sáng: là điểm phát ra chùm sáng tới.
+Vật sáng: là tập hợp các điểm sáng trên vật.
+Aûnh của vật sáng:Đặt một vật sáng trước thấu kính .phía sau đặt một màn ảnh ,dịch chuyển màn ảnh sẽ thu được:
ảnh thật: là ảnh của vật hiện trên màn.
Tiết: 55. Chương 7 : MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Bài giảng: LĂNG KÍNH.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :- Định nghĩa lăng kính,đường đi của tia sáng qua lăng kính.
-Các công thức của lăng kính.
2.Kỹ năng : - Vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính.
-Vận dụng công thức giải các bài toán liên quan.
II.CHUẨN BỊ :
1.Thầy :Dụng cụ thí nghiệm, các hình vẽ.
2.Trò : Kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2.Giới thiệu chương mới(1p)
3.Tiến trình bài học.
TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
5p
Hoạt động 1: Cấu tạo lăng kính.
-Thông báo các định nghĩa của lăng kính cho xem vật mẫu và treo hình vẽ to lăng kính.
- Chỉ ra các khái niệm trên hình vẽ.
- Chiết suất của lăng kính thuỷ tinh đặt trong nước và đặt trong không khí giống hay khác nhau?
Quan sát vật mẫu .
-n = nên có giá trị khác nhau, đặt trong không khí có chiết suất lớn hơn.
1.Định nghĩa:
- Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng có tiết diện thẳng là hình tam giác.(Hvẽ 5.23)
-Hai mặt ABB`A` và CBB`C` gọi là 2 mặt bên của lăng kính,mặt còn lại gọi là mặt đáy.
-Góc nhị diện A gọi là góc chiết quang của lăng kính.
-Chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính đối với môi trường đặt lăng kính gọi là chiết suất của lăng kính. Kí hiệu: n .
Ta có : n =
15p
Hoạt động 2: Đường đi của tia sáng qua lăng kính.
-Chiếu chùm sáng trắng qua lăng kính chùm tia sáng ló ra có đặc điểm gì?
-Thông báo khái niệm tán sắc ánh sáng đưa ra ví dụ các hiện tượng liên quan trong thức tế.
-Vẽ tiếp đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính?
Thông báo khái niệm góc lệch.
- Chùm sáng trắng khi qua lăng kính bị phân tích thành nhiều màu sắc khác nhau
2: Đường đi của tia sáng qua lăng kính.
- Chùm sáng trắng khi qua lăng kính bị phân tích thành nhiều màu sắc khác nhau (biến đổi liên tục từ đỏ đến tím) .Gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Mỗi màu gọi là màu đơn sắc.Aùnh sáng ứng với màu đó gọi là ánh sáng đơn sắc.
-Tia sáng đơn sắc đi vào mặt bên của lăng kính tia ló ra bị lệch về phía đáy lăng kính.
-Góc D phải quay tia ló để có hướng trùng với hướng tia tới gọi là góc lệch.
15p
Hoạt động 3: Các công thức lăng kính.
- Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng hướng dẫn HS xác định các công thức (1) và (2).
-Dựa vào hình vẽ xác định công thức (3) và (4).
Trong đó:
D = (i1 - r1) + ( i2 - r2)
= i1+ i2 -( r1 + r2)
= i1+ i2 - A
Dùng định luật khúc xạ ánh sáng cm công thức (1) và (2).
Từ hình vẽ cm công thức (3) và (4)
3: Các công thức lăng kính:
sin i1 = n sin r1 (1).
sin i2 = n sin r2 (2).
A = r1 + r2 (3)
D = i1+ i2 - A (4)
5p
Hoạt động 4: Các ứng dụng của lăng kính.
-Nêu ra một số ứng dụng của lăng kính trong thực tế.
Tham khảo các ví dụ về ứng dụng của lăng kính.
4: Các ứng dụng của lăng kính.
(SGK)
CỦNG CỐ:-Hệ thống lại các kiến thức cơ bản của bài.(1p)
IV. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................
Ngày soạn: 25 / 03 /2008.
Tiết: 56 . Chương 7 : MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Bài giảng: THẤU KÍNH MỎNG.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :- Các định nghĩa về thấu kính,thấu kính mỏng,phân loại thấu kính.
-Các công thức tính độ tụ của thấu kính.
2.Kỹ năng : -Xác định được tiêu điểm ảnh,tiêu điểm vật của thấu kính.
-Tính được độ tụ của thấu kính mỏng.
-Vận dụng công thức giải các bài toán liên quan.
II.CHUẨN BỊ :
1.Thầy :Dụng cụ thí nghiệm, các hình vẽ.
2.Trò : Kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2.Giới thiệu chương mới:(1p)
3.Tiến trình bài học.
TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
7p
Hoạt động 1: Các định nghĩa về thấu kính.
GV: Thông báo định nghĩa TK và TK mỏng, cho ví dụ: Kính cận, kính viễn TK ở ống nhòm..
-Cho HS quan sát TK mẫu.
-Thông báo cách phân loại thấu kính
Quan sát cấu tạo của thấu kính.
1. Thấu kính mỏng :
- TK là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt cầu và một mặt phẳng.
-TK mỏng là TK có O1O2 << R1, R2 Với O1,O2 là đỉnh của 2 chỏm cầu , R1, R2 : bán kính 2 mặt cầu
Phân loại :
-Thấu kính có rìa mỏng (TK hội tụ)
-Thấu kính - có rìa dày(TK phân kì)
+ Đường thẳng nối tâm hai mặt cầu (hoặc tâm mặt cầu và vuông góc với mặt phẳng) gọi là trục chính
28p
Hoạt động 2: Các định nghĩa của thấu kính.
- Cho HS đọc SGK.
-Nếu chiếu chùm tia sáng tới song song trục chính của 2 loại thấu kính trên thì chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính có đặc điểm gì?
-Thông báo khái niệm tiêu điểm chính , tên gọi của thấu kính :Hội tụ, phân kì.
-Nếu tia sáng tới đi qua tiêu điểm chính thì tia ló được vẽ như thế nào?
-Thông báo khái niệm quang tâm của thấu kính, đặc điểm của tia sáng đi qua quang tâm, khái niệm trục phụ ,tiêu cự của thấu kính.
-Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm chính đối xứng qua quang tâm.
-Nêu qui ước vẽ 2 loại thấu kính.
-Thông báo khái niêm độ tụ đặc trưng cho khả năng hội tụ hoặc phân kì của thấu kính.
-Công thức tính độ tụ của thấu kính
-Thông báo khái niệm tiêu điểm phụ, tiêu diện của thấu kính.
-Vẽ hình minh hoạ.
Đọc SGK.
- Chùm tia ló ra khỏi thấu kính rìa mỏng là chùm sáng hội tụ tại một điểm trên trục chính.
-Chùm tia ló ra khỏi thấu kính rìa dày là chùm sáng phân kì có đường kéo dài hội tụ tại một điểm trên trục chính.
-Tia ló song song trục chính (theo nguyên lí thuận nghịch chiều truyền ánh sáng.)
2. Các định nghĩa của thấu kính:
a.Tiêu điểm chính: Chùm tia tới song song trục chính qua TK có chùm tia ló (hoặc đường kéo dài của chùm tia ló) hội tụ tại một điểm trên trục chính gọi là tiêu điểm chính (F `) của TK. (Hình vẽ 29.4; 29.8 SGK)
b.Quang tâm:
- Khoảng cách giữa O1 và O2 rất nhỏ xem như trùng nhau tại O gọi là quang tâm của TK.
- Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm chính đối xứng nhau qua quang tâm O . một tiêu điểm là vật F, một tiêu điểm là ảnh F``.
- Các đường thẳng qua O không trùng với trục chính gọi là các trục phụ.
c.Tiêu cự của TK:là khoảng cách từ tiêu điểm chính đến quang tâm O.
Kh :f. f = OF = OF`.
d.Độ tụ : - Độ tụ của TK là đại lượng đo bằng nghịch đảo tiêu cự.
Ta có : D =
Đơn vị :Điốp (dp)
e.Tiêu điểm phụ , tiêu diện :
- Nếu chùm tia tới song song trục phụ thì chùm tia ló hội tụ (hoặc có đường kéo dài hội tu)ï tại một điểm trên trục phụ gọi là tiêu điểm phụ của TK.
- Có vô số tiêu điểm phụ, tất cả đều nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm chính, mp đó gọi là tiêu diện,mỗi TK có hai tiêu diện đối xứng nhau qua O.
8p
Hoạt động 3: Đường đi của tia sáng qua thấu kính.
-Cho HS nhắc lại đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính:
+ Tia qua quang tâm.
+Tia song song trục chính.
+ Tia qua tiêu điểm chính.(tiêu điểm vật.
-Vẽ hình minh hoạ.
Nhắc lại theo yêu cầu của GV.
Theo dõi và vẽ vào vở.
3. Đường đi của tia sáng qua thấu kính.
- Tia tới qua quang tâm sẽ truyền thẳng.
- Chùm tia tới song song trục chính qua TK có chùm tia ló (hoặc đường kéo dài của chùm tia ló) đi qua tiêu điểm chính F ` của TK.
-Tia tới đi qua hoặc có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính F có tia ló song song với trục chính.
CỦNG CỐ:-Hệ thống lại các kiến thức cơ bản của bài.(1p)
IV. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................
Ngày soạn: 25 / 03 /2008.
Tiết: 57. Chương 7 : MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Bài giảng: ẢNH CỦA MỘT VẬT QUA THẤU KÍNH .CÔNG THỨC THẤU KÍNH.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :- - Khái niệm ảnh thật , ảnh ảo của một vật.
- Công thức thấu kính + qui ước dấu + độ phóng đại.
2.Kỹ năng : - Xác định ảnh của một vật qua thấu kính,vận dụng công thức làm bài tập.
II.CHUẨN BỊ :
1.Thầy :Dụng cụ thí nghiệm, các hình vẽ.
2.Trò : Kiến thức bài cũ.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2.Kiểm tra bài cũ: Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính?(5p)
3.Tiến trình bài học.
TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
7p
Hoạt động 1: Aûnh của một vật qua thấu kính.
-Thông báo các khái niệm:
+Điểm sáng: là điểm phát ra chùm sáng tới.
+Vật sáng: là tập hợp các điểm sáng trên vật.
+Aûnh của vật sáng:Đặt một vật sáng trước thấu kính .phía sau đặt một màn ảnh ,dịch chuyển màn ảnh sẽ thu được:
ảnh thật: là ảnh của vật hiện trên màn.
 








Các ý kiến mới nhất