Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Vận tốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thành Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:45' 27-10-2019
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Dương Thành Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:45' 27-10-2019
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Tiết 2
Bài 2: VẬN TỐC.CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Ngày soạn: 28/08/2019
Ngày dạy: 05/09/2019
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- So sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc).
- Nắm vững công thức tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận tốc. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi vận tốc.
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì?
2. Kĩ năng:
- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học. Tích cực, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
4. Kiến thức liên môn: Môn Toán, môn sinh học, môn thể dục.
5. Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực trực quan, năng lực hợp tác, năng lực thực hành, năng lực tính toán, năng lực tự quản, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt: Gồm các nhóm năng lực về sử dụng kiến thức vật lý, về phương pháp thực nghiệm, trao đổi thông tin và nhóm hoạt động cá nhân.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của GV: - Bảng phụ bảng 2.1; tranh vẽ h3.1 và Bảng 3.1( sgk)
2. Chuẩn bị của HS: - Kẻ bảng 2.1 và Bảng 3.1( sgk) vào vở
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ minh họa ?
- Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối ?Lấy ví dụ minh họa?
Đáp án:
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học.
Lấy ví dụ (Chỉ rõ vật và vật mốc).
- Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác. Người ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc. Lấy ví dụ đúng.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
GV đặt vấn đề: Ở bài học trước ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết được một vật chuyển động hay đứng yên. Còn trong bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của ch/đ.
HS lắng nghe và trả lời.
1. Mục tiêu: HS nhận thức được nội dung bài học và có hứng thú học tập
2. Kỹ thuật dạy học: Khăn trải bàn
3. Hình thức tổ chức hoạt động: vấn đáp.
4. Phương tiện dạy học: SGK, SBT, bảng phấn.
5. Sản phẩm: HS đạt được mục tiêu đề ra.
*Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì?
1. Mục tiêu: Hiểu được khái niệm vận tốc là gì?
2. Kỹ thuật dạy học: Khăn trải bàn
3. Hình thức tổ chức hoạt động: vấn đáp.
4. Phương tiện dạy học: SGK, SBT, bảng phấn.
5. Sản phẩm: HS hiểu được khái niệm vận tốc là gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV: Treo bảng 2.1 lên bảng và giới thiệu các số liệu trong bảng theo cột.
H: Nhìn vào số liệu trên bảng, em hãy trả lời C1.
H: Làm thế nào để biết ai chạy nhanh ai chạy chậm?
GV: Các em hãy xếp hạng cho các hs vào cột 4.
GV: Gọi học sinh nhận xét và đi đến thống nhất.
GV: Căn cứ vào số liệu ở bảng các em hãy hoàn thành C2 vào vở bt.
GV: Quãng đường mà các em tính được trong một giây gọi là vận tốc.
H: Vận tốc là gì?
H: Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Và được tính như thế nào?
( các em hãy hoàn thành C3.
HS: Quan sát số liệu để trả lời C1.
HS: Căn cứ vào thời gian chạy hết quãng đường.
Tiết 2
Bài 2: VẬN TỐC.CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Ngày soạn: 28/08/2019
Ngày dạy: 05/09/2019
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- So sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc).
- Nắm vững công thức tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận tốc. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi vận tốc.
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì?
2. Kĩ năng:
- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học. Tích cực, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
4. Kiến thức liên môn: Môn Toán, môn sinh học, môn thể dục.
5. Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực trực quan, năng lực hợp tác, năng lực thực hành, năng lực tính toán, năng lực tự quản, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt: Gồm các nhóm năng lực về sử dụng kiến thức vật lý, về phương pháp thực nghiệm, trao đổi thông tin và nhóm hoạt động cá nhân.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của GV: - Bảng phụ bảng 2.1; tranh vẽ h3.1 và Bảng 3.1( sgk)
2. Chuẩn bị của HS: - Kẻ bảng 2.1 và Bảng 3.1( sgk) vào vở
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ minh họa ?
- Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối ?Lấy ví dụ minh họa?
Đáp án:
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học.
Lấy ví dụ (Chỉ rõ vật và vật mốc).
- Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác. Người ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc. Lấy ví dụ đúng.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
GV đặt vấn đề: Ở bài học trước ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết được một vật chuyển động hay đứng yên. Còn trong bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của ch/đ.
HS lắng nghe và trả lời.
1. Mục tiêu: HS nhận thức được nội dung bài học và có hứng thú học tập
2. Kỹ thuật dạy học: Khăn trải bàn
3. Hình thức tổ chức hoạt động: vấn đáp.
4. Phương tiện dạy học: SGK, SBT, bảng phấn.
5. Sản phẩm: HS đạt được mục tiêu đề ra.
*Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì?
1. Mục tiêu: Hiểu được khái niệm vận tốc là gì?
2. Kỹ thuật dạy học: Khăn trải bàn
3. Hình thức tổ chức hoạt động: vấn đáp.
4. Phương tiện dạy học: SGK, SBT, bảng phấn.
5. Sản phẩm: HS hiểu được khái niệm vận tốc là gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV: Treo bảng 2.1 lên bảng và giới thiệu các số liệu trong bảng theo cột.
H: Nhìn vào số liệu trên bảng, em hãy trả lời C1.
H: Làm thế nào để biết ai chạy nhanh ai chạy chậm?
GV: Các em hãy xếp hạng cho các hs vào cột 4.
GV: Gọi học sinh nhận xét và đi đến thống nhất.
GV: Căn cứ vào số liệu ở bảng các em hãy hoàn thành C2 vào vở bt.
GV: Quãng đường mà các em tính được trong một giây gọi là vận tốc.
H: Vận tốc là gì?
H: Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Và được tính như thế nào?
( các em hãy hoàn thành C3.
HS: Quan sát số liệu để trả lời C1.
HS: Căn cứ vào thời gian chạy hết quãng đường.
 









Các ý kiến mới nhất