Tìm kiếm Giáo án
Vận tốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng thủy hằng
Ngày gửi: 22h:54' 19-04-2016
Dung lượng: 519.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Đặng thủy hằng
Ngày gửi: 22h:54' 19-04-2016
Dung lượng: 519.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Tuần 28
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2016
Tiết 1: Chào cờ
.......................................
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
2. Kĩ năng - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- Làm bài tập 1, 2. HS khá, giỏi làm các bài còn lại.
3. Thái độ : GD HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng:
GV - Bảng phụ.
HS : Vở
III. Hoạt động dạy học:
TG
ND
HĐ của GV
HĐcủa HS
1’
4’
32’
2’
1. Ổn định
2.Kiểm tra:
3.Bài mới: - Bài 1 :
- Bài 2 :
4.Củng cố, dặn dò:
- 2 HS trả lời Muốn tính thời gian ta làm thế nào?
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Hướng dẫn HS luyện tập
- YC HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS.
- So sánh vận tốc của ô tô và xe máy.
- YC 1 HS lên bảng chữa bài. Lớp làm vào vở.
- YC HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy đơn vị đo bằng m/phút.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- Gv nhận xét: Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. - YC HS đọc đề bài, cho HS đổi đơn vị
- GV nhận xét.
* Bài 4:
- HS đọc đề bài, hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét, sửachữa.
- Về nhà xem lại bài.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.
HS hát
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét.
- HS đọc đề bài, lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giời ô tô đi dược là:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 (km)
- HS đọc yêu cầu đề bài, làm vào vở, lên bảng làm.
Bài giải
1250 : 2 = 625 (m/phút)
1giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là:
625 × 60 = 37500 (m)
37500 (m) = 37,5 (km)
Đáp số : 37,5 km/ giờ
- HS đọc đề bài, HS đổi đơn vị
15,75 km = 15 750 m
1giờ 45 phút = 105 phút
15750 ; 105 = 150 m/ phút
- HS làm vào vở.
Bài giải
72 km/ giờ = 72 000 m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72 000 = ( giờ)
= 2 phút
Đáp số : 2 phút
sung kiến thức
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tập đọc
ÔN TẬP ( TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.
2. Kĩ năng - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT 2)
- HS khá, giỏi: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
3. Thái độ - GD HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng:
GV : - Bảng phụ ,-Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL.
HS : Vở , SGK
III. Hoạt động dạy học:
TG
ND
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’
4’
32’
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2016
Tiết 1: Chào cờ
.......................................
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
2. Kĩ năng - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- Làm bài tập 1, 2. HS khá, giỏi làm các bài còn lại.
3. Thái độ : GD HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng:
GV - Bảng phụ.
HS : Vở
III. Hoạt động dạy học:
TG
ND
HĐ của GV
HĐcủa HS
1’
4’
32’
2’
1. Ổn định
2.Kiểm tra:
3.Bài mới: - Bài 1 :
- Bài 2 :
4.Củng cố, dặn dò:
- 2 HS trả lời Muốn tính thời gian ta làm thế nào?
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Hướng dẫn HS luyện tập
- YC HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS.
- So sánh vận tốc của ô tô và xe máy.
- YC 1 HS lên bảng chữa bài. Lớp làm vào vở.
- YC HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy đơn vị đo bằng m/phút.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- Gv nhận xét: Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. - YC HS đọc đề bài, cho HS đổi đơn vị
- GV nhận xét.
* Bài 4:
- HS đọc đề bài, hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét, sửachữa.
- Về nhà xem lại bài.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.
HS hát
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét.
- HS đọc đề bài, lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giời ô tô đi dược là:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 (km)
- HS đọc yêu cầu đề bài, làm vào vở, lên bảng làm.
Bài giải
1250 : 2 = 625 (m/phút)
1giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là:
625 × 60 = 37500 (m)
37500 (m) = 37,5 (km)
Đáp số : 37,5 km/ giờ
- HS đọc đề bài, HS đổi đơn vị
15,75 km = 15 750 m
1giờ 45 phút = 105 phút
15750 ; 105 = 150 m/ phút
- HS làm vào vở.
Bài giải
72 km/ giờ = 72 000 m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72 000 = ( giờ)
= 2 phút
Đáp số : 2 phút
sung kiến thức
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tập đọc
ÔN TẬP ( TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.
2. Kĩ năng - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT 2)
- HS khá, giỏi: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
3. Thái độ - GD HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng:
GV : - Bảng phụ ,-Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL.
HS : Vở , SGK
III. Hoạt động dạy học:
TG
ND
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’
4’
32’
 









Các ý kiến mới nhất