Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Vận tốc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 22h:27' 22-04-2015
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người

Ngy soạn: 22/08/210
Tuần 2 - Tiết 2 Bài 2: VẬN TỐC

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động đẻ rút ra cách nhậ biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó ( gọi là vận tốc )
- Nắm vững công thức tính vận tốc v =  và ý nghĩa của khái niệm vận tốc. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
2. Kĩ năng: Vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian của chuyển động.
3. Thái độ: Giáo dục các em biết làm chủ tốc độ khi điều khiển các phương tiện giao thông.
II. Chuẩn bị:
- Đồng hồ bấm giây.
- Tranh vẽ tốc kế xe máy.
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của Giáo viên
 Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- Chuyển động cơ học là gì? Làm thế nào để biết được một vật chuyển động hay đứng yên?
- Vật đứng yên khi nào? Vì sao nói chuyển động có tính tương đối? Cho ví dụ.
- Làm BT 1.3 – SBT

- HS lên bảng trả lời các câu hỏi.
- Cả lớp lắng nghe, phát biểu nhận xét khi GV yêu cầu.

Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập.
- Trong cuộc thi chạy, người chạy như thế nào là người đoạt giải nhất?
- Làm thế nào phân biệt được người về đích thứ 1,2,3?
- Người chạy nhan hơn là người có vận tốc lớn hơn. Hôm nay chúng ta nghiên cứu về vận tốc.


- HS: Là người chạy nhanh nhất.

- HS: Trên cùng một quãng đường ai chạy ít thời gian hơn thì người đó chạy nhanh hơn.


Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc.
- Cho HS đọc bảng 2.1 – SGK/8 để trả lời câu C1.
- Như vậy nếu đi cùng 1 quãng đường thời gian đi càng ít thì chuyển động càng nhanh.
- Bây giờ ta thử làm theo cách khác. So sánh quãng đường đi được trong cùng thời gian xem thế nào là người chạy nhanh hơn?


- Cho HS tính quãng đường đi được trong 1 giây và ghi vào bảng 2.1 SGK
- GV: Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc.
- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C3.

- Vậy làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động?

I. Vận tốc là gì?
- Đọc bảng 2.1.
C1: Cùng chạy 60m, ai chạy ít thời gian thì chạy nhanh hơn.
- HS ghi kết quả xếp hạng vào bảng.





- HS hoàn thành bảng 2.1 SGK
C2
- Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc.
- C3: (1) nhanh,(2) chậm, (3) quãng đường đi được, (4) đơn vị.

Hoạt động 4: Lập công thức tính vận tốc.
- Từ bảng kết quả, hãy tìm công thức tính vận tốc, tức là tính quãng đường đi được trong 1 giây.
- Cho HS thảo luận nhóm ( 1 bàn/ nhóm )

II. Công thức tính vận tốc:
- HS thảo luận nhóm tìm ra công thức tính vận tốc.
* Công thức: v = 
- Trong đó: v : vận tốc ( m/s, km/h )
s: quãng đường đi được ( m, km )
t: thời gian đi hết quãng đường đó ( s, h )


Hoạt động 5: Tìm hiểu đơn vị đo vận tốc.
- GV: Theo công thức: v = , vậy nếu s = 1m, t = 1s thì v =  = m/s
- Vậy đơn vị đo vận tốc là m/s.
- Vậy đơn vị vận tốc phụ thuộc vào gì?

- Hãy căn cứ vào bảng 2.2 – SGK/9 để xem có thể có những đơn vị vận tốc nào?
- GV: Trong các đơn vị vận tốc thì đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h.
- Cho HS quan sát H 2.2- SGK/9 để biết về tốc kế của xe máy.
- GV: Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế còn gọi là đồng hồ vận tốc.

III. Đơn vị đo vận tốc:
C4




- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
- Đọc bảng 2
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác