Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Vận tốc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: La An An
Ngày gửi: 15h:10' 10-12-2014
Dung lượng: 299.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
P GIẢI BÀI TẬP BÀI 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Dạng 1: Bài toán cho 1 dữ kiện  Phương pháp   Bài tập vận dụng Hướng dẫn
 Phương pháp Bài tập 1: Cho 5,4g Al tác dụng hoàn toàn với dd HCl theo sơ đồ phản ứng.                    Al      +        HCl    →      AlCl3           +        H2        a) Lập phương trình phản ứng        b) Tính khối lượng AlCl3 sinh ra và thể tích khí H2 thu được sau khi kết thúc phản ứng biết thể tích chất khí đo đktc.          * Xác định hướng giải:         B1: Đổi dữ kiện đầu bài ra số mol              nAl= mAl : MAl = 5,4 : 27 = 0,2 (mol)        B2: Viết phương trình phản ứng.           PTPƯ:        2Al     +        6HCl  →      2AlCl3         +        3H2        B3: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ tìm số mol các chất tham gia và các chất sản phẩm theo yêu cầu đề bài.           PTPƯ:         2Al    +        6HCl           →      2AlCl3         +        3H2                               2(mol)                                      2(mol)                   3(mol)                              0,2(mol)      →                         x(mol)         →      y(mol)           + Số mol của AlCl3 là:                                                                        + Số mol của H2 sinh ra sau khi kết thúc phản ứng là:
                                         B4: Sau khi tìm được số mol của các chất có liên quan đến yêu cầu đề bài thì tính theo yêu cầu đề bài.        Khối lượng của AlCl3 thu được là:                               Thể tích của H2 sinh ra là:                        1) Đề bài cho dữ kiện của sản phẩm Bài 2: Cho Fe tác dụng với H2SO4 theo sơ đồ phản ứng sau:           Fe      +        H2SO4                   →      FeSO4                   +        H2             a) Viết phương trình phản ứng.          b) Tính khối lượng FeSO4 sinh ra và khối lượng của H2SO4 tham gia sau khi kết thúc phản ứng. Biết rằng sau khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra 4,48 (l) khí H2.           * Xác định hướng giải:        B1: Đổi dữ kiện đầu bài ra số mol        Số mol của H2 là:                                   B2: Viết phương trình phản ứng: PTPƯ:         Fe      +        H2SO4          →      FeSO4                   +        H2        B3: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ tìm số mol các chất tham gia và các chất sản phẩm theo yêu cầu đề bài:           PTPƯ:         Fe      +        H2SO4          →      FeSO4       +        H2                                                   1(mol)                   1(mol)                1(mol)                                                  y(mol)         ←      x(mol)         ←      0,2(mol)          + Số mol của FeSO4: x = (0,2 .1) :1 = 0,2(mol)          + Số mol của H2SO4: y =(0,2. 1):1 =0,2(mol)        B4: Sau khi tìm được số mol của các chất có liên quan đến yêu cầu đề bài thì tính theo yêu cầu đề bài.             + Khối lượng của FeSO4:                                    + Khối lượng của H2SO4:
                        2) Bài tập tổng hợp           Cho PTPƯ:            KClO3         →      KCl             +        O2        a) Tính khối lượng của KCl và thể tích của O2 thu được sau khi nhiệt phân 73,5g KClO3         b) Tính khối lượng ZnO thu được khi cho lượng O2 thu được ở trên tác dụng hoàn toàn với Zn.        * Xác định hướng giải        a) B1: Đổi dữ kiện đầu bài ra số mol           Số mol của KClO3 ban đầu khi tham gia phản ứng là:                                         B2: Viết phương trình phản ứng:           PTPƯ:         2KClO3              2KCl           +        3O2          B3: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ tìm số mol các chất tham gia và các chất sản phẩm theo yêu cầu đề bài.           PTPƯ:         2KClO3        →      2KCl           +        3O2                               2(mol)                   2(mol)                   3(mol)                               0,6(mol)      →      x(mol)         →      y(mol)          + Số mol của KCl: x = (0,6. 2) :2 = 0,6 (mol)          + Số mol của O2: y = (0,6. 3) : 2 = 0,9 (mol)        B4: Sau khi tìm được số mol của các chất có liên quan đến yêu cầu đề bài thì tính theo yêu cầu đề.             + Khối lượng của KCl:                     mKCl = nKCl . MKCl = 0,6 . 74,5 = 44,7 (g)             + Thể tích của O2:                      b) Từ số mol của O2 thu được ở trên là 0,9 (mol) cho tác dụng với Zn vậy coi như đây là 1 bài
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác