Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Văn học Việt Nam hiện đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Hoan
Ngày gửi: 21h:27' 22-04-2008
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
VAN H?C VI?T NAM HI?N D?I (NG? VAN 11)
A.Một số điểm cần chú ý về nội dung:
I.Bài Khái quát văn học từ đầu thế kỉ XX-> CM tháng Tám năm1945..
1-Khái niệm hiện đại hoá: Là thoát ra khỏi hệ thống thi pháp của VHTĐ..(thi pháp hiện đại quá phức tạp và không có một thi pháp chung ,mỗi xu hứng có một thi pháp riêng.)
.-Thi pháp :là một khái niệm xuất hiện từ thời cổ đại (theoArixtốt: thi pháp là phép làm thơ , là nghệ thuật diễn đạt.).Thi pháp của một thời kì văn học là những yếu tố về hình thức nghệ thuật, nó hình thành một cách có hệ thống và tương đối bền vững,phản ánh tư tưởng mĩ học của cộng đồng văn học ấy..
-Cộng đồng VHTĐ là trí thức Hán học. Họ phản ánh hiện thực thông qua một hệ thống thi pháp ước lệ dày đặc và nghiêm ngặt.Vậy khi dạy VHTĐ phải làm cho học sinh trở thành cộng đồng văn học ấy.
.-Uớc lệ đối lập với tả thực (chỉ tả thực khi nó phi văn học, phi văn hoá. XHPK là xã hội đẳng cấp ,phân biệt nhau bằng cao thấp, sang hèn , bằng nghi lễ-> XH lắm nghi lễ thì văn chương nhiều ước lệ. Ước lệ thành tư tưởng mĩ học của một thời đại.
-Ước lệ của VHTĐcó 3 tính chất:
+có tính uyên bác và cách điệu hoá.
+tính sùng cổ.
+tính phi ngã
-Thể loại của không phân biệt rạch ròi(VH nguyên hợp).Coi trọng Vh thuật, đạo đức, xem nhẹ văn chương nghệ thuật
2- Văn học phát triển mau lẹ:
Cộng đồng Vh của thời kì này là trí thức tiểu tư sản Tây học->Tư tưởng mĩ học của TTS trí thức tây học.
+Trí thức TTS sống ở thành thị nên chịu sự tác động của đời sống đô thị hoá.
+ Chịu ảnh hưởng của văn hoá phương Tây -> Thức tỉnh cái tôi cá nhân ,muốn khẳng định sự tồn tại của cá nhân trong đời sống.
+ Họ viết văn để khẳng định cái tôi cá nhân của mình->Hình thành nên một phong trào sáng tác văn chương nên thúc đẩy Vh phát triển.
3- VềVH lãng mạn và VH hiện thực :
-Trước đây phân biệt, thậm chí đối lập.
-Nay không phân biệt, mà lãng mạn và hiện thực là 2 khuynh hướng thẫm mĩ đáp ứng 2 nhu cầu tâm hồn của con người. Mỗi con người ai cũng có 2 nhu cầu ấy
- Tại sao lại gọi là nhà văn hiện thực, nhà văn lãng mạn vì là do sở trường của nhà văn ấy thiên về hiện thực hay lãng mạn.
3.1 Về Vh lãng mạn: khẳng định cái tôi cá nhân được giải phóng về tư tưởng, tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng.
-Đề tài ưa thích của VHLM:Thiên nhiên, tình yêu, tôn giáo.
-VH lãng mạn thích nói cái biệt dị ( những vùng xa lạ, những tính cách phi thường)
-Coi buồn đau là phạm trù của mĩ học. nhân vật của VhLM có nhu cầu đau khổ: ho lao,ốm yếu, chết (Tố Tâm, Chương.)
-Thể loại : thích hợp với thơ trữ tình, văn xuôi trữ tình
3.2 Về VH Hiện thực: ngược lại v?i VHLM, đi vào những cảnh bình thường ở nông thôn, đi sâu vào bản chất nên các nhàvăn hiện thực coi
-Sáng tạo những điển hình để phản ánh xã hội, không thích tả thiên nhiên chỉ tả hiện thực "Văn sĩ xã hội"
--Trọng sự chân thực của chi tiết "nghiên cứu sự thật công phu". Nên VHHT thường dùng nguyên mẫu
-Về thể loại tiểu thuyết và phóng sự là 2 thể loại mà VHHT thể hiện đầy đủ các đặc điểm của mình
-Chữ HT phê phán chỉ có ở các nước XHCN để phân biệt với HTXHCN
mình là nhà khoa học để phát hiện bản chất .
II-Về một số tác phẩm mới đưa vào chương trình:
1-Văn xuôi: Cả chuẩn và nâng cao đều đưa thêm 2 bài văn nghị luận:Về luân lí xã hội ở nước ta (NLXH),Một thời đại trong thi ca(NLVH)-> đáp ứng yêu cầu đổi mới gắn văn học với đời sống và xem nó như một bộ phận không thể thiếu của đời sống tư tưởng có từ xưa đến nay.
-Bài Về luân lí xã hội của nước ta (Phan Châu Trinh):
+Khái niệm Luân lí xã hội: Là một học thuyết coi trọng sự quan tâm của con mgười đối với xã hội, cộng đồng(khác với Xh luân lí là XH thực thi tư tưởng trên)
+tác giả bài luận cho rằng sỡ dĩ nước ta mất độc lập, hèn yếu như hiện nay là xã hội ta không có luân lí .
+ông chủ trương phải cải tổ luân lí Xh bằng nhiều nội dung phong phú(giáo dục ý thức tương trợ lẫn nhau giữa các cá nhân trong XH,mỗi người phải có ý thức công dân và có sự hợp tác vượt lên ranh giới dân tộc và lãnh thổ
+ đây là bài mà PCT diễn thuyết vào đêm 19-11-1925 tại nhà hội thanh niên Sài Gòn do vậy tài hùng biện phải đi đôi với sự sâu sắc của tư tưởng và sự nồng nhiệt của cảm xúc (lập luận chặt chẽ,diễn đạt dung dị,giọng điệu chân thành ,nhiều khi thông thiết)
Bài Một thời đại trong thi ca (HoàiThanh):
Ngoài phương diện vănchương: những đặc điểm của thơ mới cần thấy phương diện xã hội: Đó là bi kịch của lớp trẻ đương thời (nguyên nhân sâu xa đưa họ đến tiếng Việt và thơ mới )
2-Về thơ: -Bộ chuẩn có bài Hầu trời, Từ ấy
-Bộ nâng cao: Hầu trời,Tương tư, Lai Tân, Từ ấy
+ Bài Hầu trời (thay bài Thề non nước tuy dài nhưng rất tiêu biểu cho nghệ thuật thơ Tản Đà (tính chất bình dân,giọng khôi hài) nó lại đáp ứng yêu cầu đổi mới tăng tính dân chủ:Khẳng định ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà và những quan niệm mới mẻ về văn và nghề văn
+ Bài Từ ấy của Tố Hữu: Đây là bài tiêu biểu cho hồn thơ của tập Từ ấy nói riêng và thơ Tố Hữu nói chung. Nó còn là tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ và cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của một nhà thơ : sống gắn bó hài hoà giữa cái tôi và cái ta, đặt mình giữa dòng đời và trong môi trường rộng lớn của quần chúng lao khổ. =>Qua đó khẳng định mối liên hệ sâu sắc giữa văn học và cuộc sống
+ Bài Lai Tân: Bên cạnh nội dung trữ tình tập NKTT còn phản ánh hiện thực.Bài thơ này tiêu biểu cho nội dung đó đồng thời còn mang tính xã h?i cao
+Bài Tương tư: Trong các nhà thơ mới Nguyễn Bính được xem là tiếng thơ quen nhất vì thơ ông vừa là tiếng nói của thời đại vừa như có sẵn đâu đó trong dân gian từ bao đời
=>Qua bài tho cho h?c sinh th?y du?c t?n cùng c?a n?i tuong tu là ni?n khao khát g?n k?, khao khát chung tình, khao khát nhân duyên. Tình yêu g?n k?n v?i hơn hnân là m?t d?c di?m c?a quan ni?m v? tình yêu trong tho Nguy?n Bính. Di?u này kh?ng d?nh ch?t truy?n th?ng , ch?t chân quê th?m sâu vào h?n tho Nguy?n Bính.
B-một số điểm cần chú ý về phương pháp:
1- Quan điểm tiếp cận chung:
-Giảng văn: coi trọng thầy giảng
-Phân tích: thao tác khoa học( chưa đủ bỏ mất vai trò của trực giác, liên tưởng,tưởng tượng)
-dạy văn phải là dạy đọc văn vì:
+ Tác giả viết văn là để cho người khác đọc, có đọc mới hiểu văn.
+Đọc văn là quá trình đối thoại giữa học sinh-thầy giáo- tác giả đằng sau tác phẩm=> Đây là hình thức giao tiếp , đối thoại vuợt thời gian, không gian,không phải là truyền thụ một chiều
+ Từ việc đọc tác phẩm,học sinh tìm ra được ý nghĩa,nêu lên được những thắc mắc,những lí giải chủ quan của mình=> phát huy cá tính sáng tạo của học sinh
-Phân biệt giữa tác phẩm và văn bản :
+ Tác phẩm là sản phẩm của nhà văn.
+ Văn bản là sản phẩm của nhà văn đã được người học thu nhận qua hoạt động đọc.
-> Dạy học sinh đọc văn tức là biến sản phẩm của nhà văn thành văn bản của mình và biết cách diển đạt văn bản mà mình thu nhận được (đọc văn gần với làm văn)
2-Các hình thức và cấp độ đọc hiểu cần lưu yÙ
1. Đọc hiểu nghĩa từ trong văn bản;
2. Đọc hiểu nghĩa câu, đoạn văn trong văn bản;
3. Chọn thông tin quan trọng nhất của bài văn;
4. Nắm bắt các câu then chốt trong bài văn;
5. Phân tích, qui nạp nội dung cơ bản của đoạn, bài;
6. Phân tích, qui nạp quan điểm, tư tưởng của tác gia trong bài văn;
7. Phân tích thưởng thức giá trị nghệ thuật của văn bản.
Phần 1: Dạy học một tác gia, tác phẩm lớn:
+ Nắm vững sự nghiệp văn chương của tác gia : tác phẩm tiêu biểu, quá trình sáng tác,nội dung cốt truyện tứ thơ,quan điểm nghệ thuật, phong cách sáng tác,một số đặc điểm nghệ thuật đặc sắc
+Phương pháp : coi trọng hoạt động đọc- hiểu,tìm kiếm bổ sung thông tin về tác gia, phân tích minh họa,đánh giá tác gia, tổng hợp những tri thức cần nhớ về tác gia
Phần 2: đọc tác phẩm thơ hiện đại
2.1. Với thơ chữ Hán PBC, HCM:
- Ý thức đối chiếu văn bản dịch với nguyên tác;
- Chỉ ra được sự kết hợp giữa tính cổ điển và tinh thần thời đại thể hiện trên văn bản; - Tích luỹ kinh nghiệm đọc thơ tứ tuyệt, bát cú chữ Hán PBC, HCM.
2.2 Với Thơ mới:
- Ý thức tìm kiếm và chỉ ra được cái hay, cái mới, cái riêng (các bài Thơ Mới của Xuân Diệu, Nguyễn Bính, Huy Cận, Hàn Mặc Tử,.);
- Ý thức tìm kiếm đằng sau cái đẹp của thiên nhiên, tình yêu và cuộc sống,. vẻ đẹp của cái Tôi ở mỗi bài thơ, vẻ đẹp tâm hồn của mỗi nhà thơ.
Hầu trời một câu chuyện (tưởng tượng, hư cấu), bộc lộ cái "tôi" Tản Đà và nhiều điểm mới về tư tưởng, nghệ thuật.
@ quan niƯm vỊ v¨n vµ nghỊ v¨n:
- lµ mét nghỊ kiÕm sèng míi, cã ngêi b¸n, kỴ mua, cã thÞ tru?ngtiªu thơ vµ b¶n th©n thÞ tru?ng cịng hÕt søc phøc t¹p, kh«ng dƠ chiỊu.(gi?y ngu?i,m?c ngu?i thuê ngu?i in, r? nhu bèo)
-S? cÇn thiÕt ph¶i chuyªn t©m víi nghỊ v¨n, ph¶i "tru?ng vèn" ®Ĩ theo ®uỉi nã lâu dµi ("Nhê Trêi v¨n con cßn b¸n ®ỵc - Chưa biÕt con in ra mÊy m¬i", "Vèn liÕng cßn mét bơng v¨n ®ã").
-- chím nhËn ra : ®a d¹ng vỊ lo¹i
 
Gửi ý kiến