Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 17. Vận động và nghỉ ngơi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Dung
Ngày gửi: 07h:44' 09-05-2024
Dung lượng: 144.3 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 28

Tự nhiên và xã hội
Bài 17: Vận động và nghỉ ngơi

Số tiết : 2

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày.
-Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường
xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế.
-Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động
nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh.
*Lồng ghép GDBVMT: Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn
uống, vệ sinh môi trường xung quanh.
2. Năng lực, phẩm chất
- Hình thành và phát triển năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự
học, Năng lực ngôn ngữ , NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,...
- Hình thành các phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Loa và thiết bị phát bài hát.
- GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK
- Sách giáo khoa, khăn lau.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Ngày dạy:....../4/2024
1. Mở đầu:
- Khởi động
- Hát
-GV giới thiệu bài học
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận về các hoạt
động vận động và nghỉ ngơi
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV mời HS quan sát hình trang 112, 113 (SGK), và - HS quan sát hình trang 112,
trả lời các câu hỏi:
113 (SGK), và trả lời các câu
+ Các bạn trong hình đang làm gì?
hỏi
+ Việc làm đó có tác dụng gì?
- Các nhóm trao đổi trong
vòng 1 phút
- Đại diện một số cặp chỉ và
nói tên hoạt động được vẽ
trong (SGK) và nói tác dụng
Bước : Làm việc cả lớp
của hoạt động đó
- GV nêu yêu cầu
- GV yêu cầu cả lớp thảo
luận câu hỏi
- Trong số những hoạt động các em vừa nêu, hoạt - Tiếp theo, một số HS xung
động nào đòi hỏi cơ thể vận động, di chuyển và hoạt phong trả lời câu hỏi
động nào không đòi hỏi sự vận động của cơ thể?
- GV chuyển ý sang hoạt động 2: Hằng đêm chúng ta
đều đi ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi
cần thiết đối với mỗi người.

3. Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động 2 : Thảo luận về những việc nên làm
và không nên làm để có giấc ngủ tốt
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút
+ Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ?
+ Chúng ta có nên thức khuya không? Vì sao?
+ Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta
nên làm gì và không nên làm gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Mời đại diện nhóm trả lời
Kết thúc hoạt động này, HS đọc mục “Em có biết?
trang 114 (SGK). GV yêu cầu một số HS nhắc lại tầm
quan trọng của giấc ngủ.
Tiết 2
*Hoạt động 3 : Trình bày về lợi ích của hoạt động
vận động, nghỉ ngơi và việc thực hiện các hoạt
động vận động, nghỉ ngơi hợp lí
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV mời hs nhắc lại tác dụng của các hoạt động vận
động và nghỉ ngơi trang 115 (SGK).

Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV nêu yêu cầu
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các HS
- GV khen các nhóm đưa ra được thêm những cụm từ
khác ngoài những cụm từ được gợi ý trong SGK khi
nói về lợi ích của hoạt động vận động và nghỉ ngơi.

*Hoạt động 4: Liên hệ về việc thực hiện các hoạt
động vận động và nghỉ ngơi của bản thân
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV nêu yêu cầu
- Dựa vào việc quan sát hình ở trang 115 (SGK), làm
việc theo nhóm đôi trong 2 phút, một bạn hỏi một bạn
trả lời.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV nêu yêu cầu

- HS hỏi và trả lời với bạn
theo các câu hỏi gợi ý trang
114(SGK)

- Đại diện các cặp trình bày
kết quả thảo luận, các bạn
khác bổ sung. GV chốt lại
những ý chính.
Ngày dạy:......./4/2024

- HS nhắc lại tác dụng của
các hoạt động vận động và
nghỉ ngơi nói chung và lợi
ích của giấc ngủ nói riêng,
kết hợp với các từ ngữ được
gợi ý trong khung ở trang
115 (SGK) để nói về lợi ích
của hoạt động vận động và
nghỉ ngơi.
- Đại diện các nhóm trình
bày trước lớp đưa ra được
thêm những cụm từ khác
ngoài những cụm từ được
gợi ý trong SGK khi nói về
lợi ích của hoạt động vận
động và nghỉ ngơi.

- HS làm việc theo nhóm đôi
trong 2 phút, một bạn hỏi
một bạn trả lời.
- Đại diện một số cặp trình
bày trước lớp
- HS hỏi và trả lời với bạn về

những việc các em nên làm
thường xuyên và những việc
các em nên hạn chế thực
hiện. Đồng thời, liên hệ xem
các em cần thay đổi thời gian
vận động, nghỉ ngơi của
mình như thế nào. Ví dụ: Em
cần hạn chế thời gian xem ti
vi hoặc em cần tăng thêm
thời gian làm việc nhà, ...
- HS đọc và ghi nhớ kiến
- Kết thúc bài học GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ thức chủ yếu ở trang 115
kiến thức chủ yếu ở trang 115 (SGK).
(SGK).
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-HS lắng nghe
*Lồng ghép GDBVMT: Hình thành thói quen giữ vệ
sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường
xung quanh.
- Nhận xét giờ. Tuyên dương kết quả học tập của học
sinh
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

.

3. Vận dụng, trải nghiêm :
*Tích hợp : Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối
sống: Bài 4: “Giữ vệ sinh cá nhân”
- GV hướng dẫn các em thực hành vận dụng bài học
về giữ gìn vệ sinh cá nhân trong cuộc sống hằng
ngày.
- Nhận xét giờ. Tuyên dương kết quả học tập của học
sinh
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________________________________
TUẦN 27
Bài 16: Ăn uống hằng ngày
Số tiết : 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng

-Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ
mạnh và an toàn.
-Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ
uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
-Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân.
* Lồng ghép GDBVMT: Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khỏe.Biết
yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình.
* Lồng ghép ND biến đổi khí hậu:Thay đổi khẩu phần ăn hằng ngày , ăn đủ
chất, ăn nhiều rau xanh hơn, vừa tốt cho sức khỏe, vừa góp phần giảm lượng rác
thải, bảo vệ môi trường.
2. Năng lực, phẩm chất
- Hình thành và phát triển năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự
học, Năng lực ngôn ngữ , NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,...
- Hình thành các phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Loa và thiết bị phát bài hát.
- GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và
bao bì đựng thức ăn.
- Sách giáo khoa, khăn lau.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Ngày dạy:....../3/2024
1. Mở đầu:
- GV mời HS cùng thảo luận về lời con ong ở trang HS có thể đưa ra các ý kiến
108: “Tất cả chúng ta đều cần ăn sống hằng ngày. Vì như sau: để chóng lớn, để
sao?”
vui chơi, để có sức khoẻ, để
- Dẫn dắt vào bài
học tập, ...
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống
giúp cơ thể khoẻ mạnh
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV mời HS quan sát hình trang 109 (SGK) và trả HS quan sát hình trang
lời các câu hỏi:
109(SGK)theo nhóm và trả
Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống:
lời câu hỏi
- Đại diện một số nhóm chỉ
vào hình vẽ và nói tên những
+ Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh.
thức ăn, đồ uống cần được
+ Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt cho sức sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh
khoẻ.
và những thức ăn đồ uống
không nên sử dụng thường
Bước 2: Làm việc cả lớp
xuyên.
GV nêu yêu cầu
- Tiếp theo, cả lớp phát biểu
bổ sung thêm tên các thức
3. Luyện tập, thực hành:
ăn, đồ uống khác giúp cơ thể
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu về những thức ăn, đồ khoẻ mạnh.
uống không an toàn với cơ thể
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút quan sát - HS quan sát các hình vẽ ở

hình

cuối trang 109 (SGK) và
thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra
nếu em ăn những thức ăn là
- Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu chảy bị ngộ bánh mì bị mốc, cam bị thối,
độc
bánh đã hết hạn sử dụng?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một vài nhóm lên
- GV nêu yêu cầu: Mời đại diện nhóm trả lời
trình bày kết quả thảo luận
- GV giúp HS nêu được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và an trước lớp. Các nhóm khác
toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, đồ uống góp ý bổ sung.
đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc.
* Lồng ghép GDBVMT: Biết mối quan hệ giữa môi
trường và sức khỏe.Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của
mình.
-HS trả lời
? Chúng ta cần ăn, uống như thế nào để cho cơ thể
khoẻ mạnh?
Ngày dạy:......./3/2024
TUẦN 27
Tiết 2
*Hoạt động 3 : Xác định số bữa ăn và những thức
ăn thường dùng hàng ngày
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát hình trang 110
- GV mời hs quan sát hình 110 và trả lời các câu hỏi
(SGK), thay nhau hỏi và trả
lời các câu hỏi tương tự câu
hỏi của các bạn trong hình.
Bước 1: Làm việc cả lớp
- Đại diện một cặp xung
- GV nêu yc
phong nói số bữa các em ăn
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các HS
trong ngày và tên một số
thức ăn, đồ uống các em
thường xử dụng trong mỗi
bữa.
- Kết thúc hoạt động này, dẫn đến giá trị lời con ong - HS nhắc lại lời con ong
trang 110 (SGK).
trang 110 (SGK)
*Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đi siêu thị”
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS tham gia sắp xếp, bày những - Lắng nghe
tranh ảnh, vỏ hộp, bao bì và các mẫu vật, vật thật (ví
dụ một số rau củ quả sẵn có ở địa phương) đã được
HS và GV mang đến lớp thành các khu bán hàng
trong siêu thị”.
- GV phổ biến cách chơi cho các nhóm
+ Nhóm “các gia đình” sẽ bàn nhau nên mua thức ăn
cho bữa nào trong ngày và dự kiến trước những thức
ăn, đồ uống sẽ mua trong siêu thị”.
+ Nhóm “các nhân viên siêu thị” cũng bàn xem, siêu - Một số HS xung phong làm
thị sẽ quảng cáo giảm giá một số mặt hàng.
nhân viên siêu thị. Những
Ví dụ: một số rau quả không còn tươi hoặc một số
HS còn lại được chia thành
thức ăn, đồ uống sắp hết hạn sử dụng, ...
các gia đình”. Mỗi gia đình
khoảng 3 – 4 người. Mỗi gia
đình cần có làn (giỏ) hoặc rổ

Bước 2:Làm việc theo nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV nêu yêu cầu

để đi mua hàng
- Các nhóm thực hiện theo
hướng dẫn trên của GV.
- Các gia đình” sẽ đi quanh
các gian hàng ở siêu thị để
tìm đúng thứ cần mua.
- Sau khi mua hàng, các “gia
đình” về vị trí của mình để
trình bày, giới thiệu với cả
lớp. Đồng thời nói rõ những
thức ăn những thứ của nhóm
mình đã mua , được mua cho
bữa ăn nào trong ngày.
HS thực hiện

Bước 4: Làm việc theo nhóm
- GV nêu yêu cầu
Bước 5: Làm việc cả lớp
- GV cho các nhóm trình bày những thực phẩm và rau - Các nhóm trình bày và
quà nhóm minh đã mua được như gợi ý ở bước 4. Các nhận xét lẫn nhau
nhóm nhận xét lẫn nhau xem đã chọn được thức ăn
đảm bảo cho một bữa ăn hay chưa.
3. Vận dụng, trải nghiêm :
* Lồng ghép ND biến đổi khí hậu:Thay đổi khẩu phần
ăn hằng ngày , ăn đủ chất, ăn nhiều rau xanh hơn, vừa -HS lắng nghe
tốt cho sức khỏe, vừa góp phần giảm lượng rác thải,
bảo vệ môi trường.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương kết quả học tập của
HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________________________________________

TUẦN 22

Tự nhiên và xã hội
Ôn tập và đánh giá chủ đề thực vật và động vật
Số tiết : 2

I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi.
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi.
2.Năng lực, phẩm chất:

- Hình thành và phát triển năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự
học, Năng lực ngôn ngữ , NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,...
- Hình thành các phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II . Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh trang 90, 91( SGK). Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật.
Bảng hoặc giấy A2, bút màu, băng dính hai mặt.
III . Hoạt động dạy học
Tiết 1
Ngày dạy:....../2 /2024
1.Mở đầu:
-Ổn định
- Kiểm tra sĩ số. đồ dùng sách vở của HS
- Lớp hát một bài
2. Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động 1: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?
- Mỗi học sinh được phát một phiếu đánh giá
Phiếu 1:
STT
1
2
3
4
5
6

Những việc em đã làm
Em cùng bố mẹ trồng cây ở nhà
Hằng ngày em chăm sóc và tưới cây
Em cùng bố mẹ xới đất, nhổ cỏ cho cây.
Cắt tỉa cây trong chậu vườn
Em không ngắt hoa bẻ cành nơi công cộng
Em không giẫm lên cỏ, cây xanh nơi công cộng.

Em tự đánh giá

-Gv phát cho mỗi em một phiếu để
tự đánh giá.

-Hs viết hoặc vẽ những việc đã làm để
chăm sóc và bảo vệ cây xanh của mình
bằng cách:
+ Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là
mình làm tốt
+ Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá là
mình làm khá tốt.
+ Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá mình
chưa làm tốt.
Hoạt động 2: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con
vật?
Mỗi học sinh được phát một phiếu đánh giá:
Phiếu 2:
STT Những việc em đã làm
1
2
3

Em không đánh đập vật nuôi
Hằng ngày em cho vật nuôi của em ăn và chăm sóc
chúng
Em cùng bố mẹ cho vật nuôi đi tiêm phòng.

Em tự đánh
giá

4

Em cùng bố mẹ che ấm cho vật nuôi vào mùa đông
và tắm mát cho chúng vào mùa hè.
5 Em cùng gia đình và khuyên mọi người thả động vật
hoang dã về nơi sống của chúng, không ăn thịt chúng.
-Mỗi học sinh được phát một phiếu -Hs viết hoặc vẽ những việc mình đã
đánh giá
làm để chăm sóc và bảo vệ các con vật
bằng cách.
+ Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là
mình làm tốt
+ Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá là
mình làm khá tốt.
+ Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá mình
chưa làm tốt.
Hoạt động 3: Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ gìn an toàn cho bản thân
khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
- Mỗi Hs được phát 1 phiếu đánh gía.
Phiếu 3: Tự đánh giá việc em đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc
với cây và các con vật.
STT
Những việc em đã làm
Em tự đánh giá
1
Em không đánh đập kéo đuôi vật nuôi
2
Em không đùa nghịch trước các con
vật to lớn như Trâu , Bò,….
3
Em không chọc tổ ong, kiến….
4
Em không ngắt hoa bẻ cành cây.
5
Em không tự ăn lá, quả chín mọc bên
đường hay trong rừng….
GV phát mỗi Hs được phát 1 phiếu
đánh gía.

-HS viết hoặc vẽ những việc mình đã
làm để thực hiện việc giữ an toàn cho
bản thân khi tiếp xúc với một số cây và
con vật bằng cách:
+ Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là
mình làm tốt
+ Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá là
mình làm khá tốt.
+ Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá mình
chưa làm tốt.

.................................................................................................................................
TUẦN 23
Tiết 2
Ngày dạy:....../2 /2024
*Hoạt động 4: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?
- Mỗi học sinh được phát một phiếu đánh giá
Phiếu 1:
STT Những việc em đã làm
Em tự đánh giá
1 Em cùng bố mẹ trồng cây ở nhà

2
3
4
5
6

Hằng ngày em chăm sóc và tưới cây
Em cùng bố mẹ xới đất, nhổ cỏ cho cây.
Cắt tỉa cây trong chậu vườn
Em không ngắt hoa bẻ cành nơi công cộng
Em không giẫm lên cỏ, cây xanh nơi công cộng.

-Gv phát cho mỗi em một phiếu để tự
đánh giá.

-Hs viết hoặc vẽ những việc đã làm để
chăm sóc và bảo vệ cây xanh của
mình bằng cách:
+ Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là
mình làm tốt
+ Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá
là mình làm khá tốt.
+ Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá
mình chưa làm tốt.
*Hoạt động 5: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con
vật?
Mỗi học sinh được phát một phiếu đánh giá:
Phiếu 2:
STT Những việc em đã làm
Em tự đánh giá
1 Em không đánh đập vật nuôi
2 Hằng ngày em cho vật nuôi của em ăn và chăm sóc
chúng
3 Em cùng bố mẹ cho vật nuôi đi tiêm phòng.
4 Em cùng bố mẹ che ấm cho vật nuôi vào mùa đông
và tắm mát cho chúng vào mùa hè.
5 Em cùng gia đình và khuyên mọi người thả động vật
hoang dã về nơi sống của chúng, không ăn thịt chúng.
- Mỗi học sinh được phát một phiếu - Hs viết hoặc vẽ những việc mình
đánh giá
đã làm để chăm sóc và bảo vệ các
con vật bằng cách.
+ Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là
mình làm tốt
+ Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá
là mình làm khá tốt.
+ Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá
mình chưa làm tốt.
*Hoạt động 3: Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ gìn an toàn cho bản thân
khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
- Mỗi Hs được phát 1 phiếu đánh giá.
Phiếu 3: Tự đánh giá việc em đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc
với cây và các con vật.
STT Những việc em đã làm
Em tự đánh giá
1
Em không đánh đập kéo đuôi vật nuôi
2
Em không đùa nghịch trước các con vật
to lớn như Trâu , Bò,….

3
4
5

Em không chọc tổ ong, kiến….
Em không ngắt hoa bẻ cành cây.
Em không tự ăn lá, quả chín mọc bên
đường hay trong rừng….
GV phát mỗi Hs được phát 1 phiếu
- HS viết hoặc vẽ những việc mình
đánh gía.
đã làm để thực hiện việc giữ an
toàn cho bản thân khi tiếp xúc với
một số cây và con vật bằng cách:
+ Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là
mình làm tốt
+ Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá
là mình làm khá tốt.
+ Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá
mình chưa làm tốt.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ. Tuyên dương kết quả
học tập của HS.
________________________________________________________________
TUẦN 23
Tự nhiên và xã hội
Bài 14: Cơ thể em
Số tiết : 2
I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó
- Phân biệt được con trai và con gái
- Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể
- Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể
- Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày
2.Năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự
học, Năng lực ngôn ngữ , NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,...
- Hình thành các phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II . Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể
con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ
quan sinh dục ngoài của con trai và con gái)
III . Hoạt động dạy học
Tiết 1
Ngày dạy:....../ 2/2024
1. Mở đầu:
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS nêu tên một số loài thực vật và động vật mà -HS trả lời
em biết
-Giới thiệu bài: Cho HS nghe, hát và múa theo bài hát - Lắng nghe
“Ồ sao bé không lắc” và dẫn dắt vào bài học
2. Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ và nối tên các bộ
phận bên ngoài của cơ thể
Bước 1: Làm việc theo cặp
-Học sinh quan sát các hình trong SGK trang 95, một
HS chỉ vào từng bộ phận trên hình vẽ để hỏi và HS
kia trả lời. Sau đó đổi lại cho nhau
- GV hỗ trợ HS để các em xác định được tên một số
bộ phận cơ thể tương đối có hệ thống.

Bước 2: Làm việc cả lớp
-Yêu cầu HS của cặp này đặt câu hỏi và chỉ định cặp
khác trả lời ; nếu trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi cho
cặp khác
- GV rèn và chữa cho HS cách đặt câu hỏi và cách trả
lời cho đúng
- GV cho HS quan sát hình vẽ cơ thể em trai và em
gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao
gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con
gái) để trả lời câu hỏi:
+ Cơ thể con trai và con gái khác nhau ở bộ phận
nào?
-GV giúp đỡ HS nhận biết và phân biệt được điểm
giống và khác nhau giữa cơ thể con trai và con gái

Quan sát tranh và làm việc
theo cặp theo yêu cầu của
GV
-Nêu tên các bộ phận của cơ
thể con người. Ví dụ: ở đầu
có tóc, tai, mắt, mũi, miệng,
má...; tiếp đến là cổ, vai,
gáy, ngực, bụn, lưng, mông;
tay bao gồm cánh tay, khuỷu
tay, bàn tay, ngón tay; chân
bao gồm đùi, đầu gối, bàn
chân, ngón chân.
-Thực hiện theo yêu cầu
-Làm việc dưới sự giúp đỡ
của GV
-Quan sát
-Hầu hết các bộ phận của cơ
thể con trai và con gái là
giống nhau. Chỉ có bộ phận
sinh dục của cơ thể mỗi
người giúp phân biệt con trai
và con gái. Ở con trai có
dương vật và bìu. Ở con gái
có âm hộ.
- 2 HS đọc
-Một vài HS lên chỉ

-GV cho HS đọc lời con ong trong SGK trang 95
-Yêu cầu HS chỉ vùng riêng tư của cơ thể con trai và
con gái trên hình vẽ.
-GV cùng HS nhận xét
3. Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động 2 : Trò chơi “Thi nói tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái”
- GV nêu tên trò chơi
- HS lắng nghe
-Nêu luật chơi, cách chơi: Tổ chức chia HS thành 2
nhóm lớn. Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, hai HS làm
trọng tài ghi điểm cho hai đội. Lần lượt mỗi nhóm cử
1 người nói tên một bộ phận bên ngoài của cơ thể con
trai hoặc con gái
Cách cho điểm: Mỗi tên một bộ phận cơ thể được 1
điểm, riêng tên các bộ phận riêng tư của cơ thể được
2 điểm. Nhóm nào nói lại tên bộ phận cơ thể đã được
nhắc đến sẽ bị trừ 1 điểm. Trong một khoảng thời
gian cho phép, nhóm nào được điểm nhiều hơn là

thắng cuộc.
- Cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
TUẦN 24

-Tiến hành chơi trò chơi
-Nhận xét nhóm bạn

Tiết 2
*Hoạt động 3 : Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt
động của một số bộ phận cơ thể
Bước 1: Làm việc theo cặp

Bước 2: Làm việc cả lớp

Ngày dạy:....../ 2/2024
-HS quan sát các hình trang
97 (SGK), một HS đặt câu
hỏi, HS kia trả lời. Sau đó
đổi lại (xem1 gợi ý về cách
đặt câu hỏi và trả lời ở phần
Phụ lục).
-Một số cặp xung phong thể
hiện kết quả các em đã luyện
tập theo cặp. Cả lớp heo dõi
để nhận xét về cách đặt câu
hỏi và cách trả lời của các
bạn.

*Hoạt động 4 : Thảo luận về những khó khăn gặp
phải khi tay hoặc chân không cử động được .
Bước 1: Làm việc theo nhóm
HS thảo luận các câu hỏi:
- Kể ra những việc tay và
chân có thể làm được trong
cuộc sống thường ngày.
- Nếu những khó khăn đối
với người có tay hoặc chân
không cử động được
- Khi gặp những người có
chân hoặc tay không cử động
được cần sự hỗ em sẽ làm
gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận trước
lớp. Các nhóm khác
- Kết thúc hoạt động này, HS
đọc lời con ong trang 98
(SGK).
Tiết 3
*Hoạt động 5 : Tìm hiểu về các việc cần làm để giữ
cơ thể sạch sẽ
Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

Ngày dạy:....../ 2/2024

HS quan sát các hình trang
99 (SGK) và trả lời câu hỏi:
Các bạn trong mỗi hình đang
làm gì để giữ cơ thể sạch sẽ?

*Hoạt động 6: Tự đánh giá về việc giữ vệ sinh cơ
thể
Bước 1: Làm việc theo cặp

- Đại diện các nhóm trình
bày kết quả làm việc trước
lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời

- HS lần lượt hỏi và trả lời
nhau các câu hỏi:
+ Hằng ngày, bạn đã làm gì
để giữ sạch cơ thể của mình?
Cơ thể sạch sẽ có lợi ich gì?
+ Bạn thấy mình cần thay
đổi thói quen gì để giữ cơ
thể sạch sẽ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số cặp trình bày kết
quả làm việc trước lớp. Các
cặp khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
- Kết thúc hoạt động này, HS
nhận biết được sự cần thiết
phải giữ vệ sinh cơ thể “Giữ
cơ thể luôn sạch sẽ để giúp
3. Vận dụng, trải nghiêm :
em mạnh khoẻ và phòng
tránh bệnh tật ”
- Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
- Biết được tên của các bộ
-Yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ phận để phân biệt
phận bên ngoài cơ thể, bộ
con trai và con gái
phận riêng tư của cơ thể
- Con trai có dương vật và
bìu, con gái có âm hộ
- Nhận xét giờ học
-Lắng nghe
- Về nhà các em ôn lại bài học và chuẩn bị trước cho
-Lắng nghe và thực hiện
bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________

TUẦN 18

Tự nhiên và xã hội
Bài 11: Bài 11: Các con vật quanh em

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng .

Số tiết : 3

* Phát triển năng lực ngôn ngữ qua các bài hát bài thơ mà HS đã học, năng lực
đặt câu hỏi.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật.
* Phát triển năng lực ngôn ngữ qua các bài hát bài thơ mà HS đã học, năng lực
đặt câu hỏi.
-Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con
người
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật.
* Phát triển ngôn ngữ, năng lực thuyết trình.
* Có tình yêu và ý thức bảo vệ loài vật.
2. Năng lực, phẩm chất
- Hình thành và phát triển năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự
học, Năng lực ngôn ngữ , NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,...
- Hình thành các phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình ảnh trong SGK.
-Bài hát, bài thơ, câu chuyện về các con vật.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Ngày dạy:....../12/2023
1. Mở đầu:
- Khởi động
- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát Chú voi con ở - Hát
bản Đôn, Đàn vịt con, Gà trống,…
- GV: Bài học nói đến các con vật nào? Chúng ta sẽ - Lắng nghe
tìm hiểu các con vật em quanh em qua bài học hôm
nay.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1:Nhận biết một số con vật
Bước 1 : Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi
- Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 74 , 75 -HS quan sát và đặt câu hỏi
( SGK ) .
- Hỏi : Trong hình này có những con vật nào ?
Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau
-Từng cặp HS giới thiệu
nghe về các con vật có trong SGK và bộ hình ảnh mà cho nhau nghe
GV và HS đã chuẩn bị: tên con vật, chiều cao, kích
- Một HS đặt câu hỏi, HS
thước của các con vật có trong hình / bộ tranh ảnh
kia trả lời
( nếu có ), ..
+ Con này là con gì ? Nó
- Nhà bạn hoặc trường hoặc hàng xóm / địa phương
có đặc điểm gì ?
em thường nuôi những con ? Hãy ghi vào hoặc vẽ vào + Nó cao hay thấp ? Nó có
bảng phụ
màu gì ?
Bước 3. Tổ chức làm việc nhóm
-HS thực hiện trên bảng
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm
phụ.
- GV HD HS làm việc
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn
Bước 4 : Tổ chức làm việc cả lớp
trong nhóm bảng tên các con
-GV yêu cầu chọn đại diện giới thiệu một số các con vật
vật của nhóm.
-HS trình bày

-GV cùng HS nhận xét
3. Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động 2 : Thi gọi tên một số con vật
Bước 1 : Chia nhóm
-GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia
bộ ảnh hoặc các cây mà HS và GV đã chuẩn bị cho
các nhóm.
Bước 2 : Hoạt động nhóm
-GV hướng dẫn từng thành viên trong nhóm thi gọi
tên một số con vật bằng tranh ảnh theo các nhóm,
bạn nào nói nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là người
thắng cuộc.
-GV bao quát HD HS nhận xét
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
- GV chọn hai nhóm một trình bày trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, đánh giá ... cứ như vậy để tìm ra
nhóm tốt nhất.
- GV cho HS thi tìm các bài hát , câu thơ có nhắc đến
tên các con vật
-GV cùng HS nhận xét, đánh giá
Bước 4 : Củng cố
- GV: Sau phần học này, em rút ra được điều gì ?
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các con
vật có xung quanh nhà, khu về nơi em sống và vườn
trường Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học
sau.
- GV kết hợp với HS nhận xét
Tiết 2
*Hoạt động 3 : Nhận biết một số bộ phận bên ngoài
của các con vật
Bước 1 : Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi
- Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang
76, 77 hỏi HS: Các con vật thường có những bộ
phận bên ngoài nào ?
Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình
trong SGK trang 76, 77 và chi ra được các bộ phận
bên ngoài của các con vật
có trong hình.
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau
nghe về các bộ phận bên ngoài của các con vật trong
SGK và hình HS đã chuẩn bị mang tới lớp.
- Yêu cầu HS vẽ một con vật có đầy đủ bộ phận mà
HS yêu thích vào giấy A2.
- GV bao quát, hướng dẫn HS làm việc

-Các HS của nhóm khác sẽ
đặt câu hỏi và nhận xét phần
trả lời của bạn

-HS nhận việc

-HS nói nhanh
-HS tham gia nhận xét bạn
-HS trình bày
-HS nhận xét ,đánh giả
-HS thi tìm nhanh

- HS trả lời: Trong tự nhiên
có rất nhiều loài vật, có
những con vật rất cao và to
nhự, con voi, con hươu cao
cổ, ... có những con vật lại
rất nhỏ như con kiến, ...
Ngày dạy:......./1/2024

- HS quan sát, trả lời câu hỏi.

-HS quan sát

-Từng cặp giới thiệu cho
nhau nghe
- Một HS đặt câu hỏi , HS
kia trả lời: Con này là con gì,
gồm những bộ phận nào ?

Bước 3 : Tổ chức làm việc nhóm
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm
của nhóm mình vừa hoàn thành.
- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ
trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét đánh giá
*Hoạt động 4: Trò chơi “ Cách di chuyển của các
con vật ”
Bước 1 : Chia nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5
HS. Chia bộ ảnh mà HS và GV đã chuẩn bị cho các
nhóm
Bước 2 : Hoạt động nhóm
-GV HD HS thực hiện: Nhóm trưởng hô tên từng con
vật từng thành viên trong nhóm thể hiện theo cách di
chuyển của con vật đó. Nhóm trưởng chọn ra bạn có
cách di chuyển giống con vật vừa hô nhất. Cứ như
vậy tiếp tục đối với các con vật khác .
- GV bao quát hướng dẫn HS thực hiện
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV cho các nhóm bốc thăm các con vật và thi xem
nhóm nào thể hiện tốt và sáng tạo nhất.
- GV cùng HS nhận xét
Bước 4 : Củng cố
- GV: Sau phần học này, em rút ra được điều gì ?
-Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các bộ phận của các
con vật khác có ở xung quanh nhà, trường và địa
phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với các
bạn trong nhóm / lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của
người thân.
TUẦN 19
Tiết 3
*Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của một số con vật
đối với con người và động vật
Bước 1 : Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79( SGK ).
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau
nghe về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với
đời sống con người có trong các hình ở SGK.
- GV tổ chức chia nhóm , một nhóm tóm tắt vào bảng
hoặc giấy A2 về lợi ích ( tác hại) của các con vật
bằng sơ đồ hoặc vẽ hình
+ Hình 1 : Con gà cung cấp trứng, thịt cho con người.
Trứng gà được chế biến ra

( Hầu hết các con vật đều có:
đầu, mình và
cơ quan di chuyển ). Nó di
chuyển bằng gì ?
- HS vẽ vào giấy con vật mà
em yêu thích
-HS chia sẻ sản phẩm
-Nhận xét đánh giá

-HS nhận việc
-HS thực hiện

-Các thành viên trong nhóm
nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày
-HS nhận xét
-Các con vật đều có ba bộ
phận chính là đầu, mình và
cơ quan di chuyển.

Ngày dạy:......./1/2024

- HS quan sát các hình ở
trang 78, 79 trong SGK
- Từng cặp giởi thiệu

nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng như: trứng ốp - lết, ca ra - men , ...
+ Hình 2 : Con bỏ cung cấp sữa, pho - mat, thịt , ...
+ Hình 3 : Con mèo bắt chuột, làm bạn thân thiết của
con người , ...
+ Hình 4 : Con chuột mang nhiều mầm bệnh lây
truyền nhiễm như: dịch hạch,
sốt ... Ngoài ra, do có hai răng nanh luôn mọc dài ra
nên chuột hay cằn các đồ vật,
đặc biệt
là cắn dây điện có thể gây điện giật, hoả hoạn có thể
gây chết người.
+ Hình 5: Ngoài cung cấp sữa, ở các vùng miền núi
và nông thôn, bỏ còn dùng để
chuyên chở hàng hóa kéo cày kéo bừa.
+ Hình 6: Con ong giúp thụ phân cho cây, tiêu diệt
một số loài sâu bệnh cho cây
trồng, hút mật hoa làm mật, mật ong rất bổ dưỡng
cho sức khoẻ con người. Tuy
nhiên, nếu để ong đốt thì sẽ rất đau, buốt.
+ Hình 7: Con ruồi đậu vào phế thải, ăn thức ăn của
người. Vì vậy, ruổi là nguyên
nhân mang và phát tán nhiều mầm bệnh khác nhau
như tiêu chảy, nhiễm trùng
da và mắt.
+ Hình 8 : Con gián sống ở những nơi ẩm thấp, bẩn
thỉu, ăn các chất thải và khi
chúng bò vào t...
 
Gửi ý kiến