Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

bài 11- vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Dung
Ngày gửi: 14h:22' 27-10-2014
Dung lượng: 30.9 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 24/10/2014 Tuần học : 11
Ngày dạy : 26/10/2014 Tiết PPCT: 11
BÀI 11- VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Kiến thức:
- Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Phân biệt được các hình thức vận chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào.
- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch (ưu trương, nhược trương và đẳng trương).
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
- Rèn luyện được khả năng quan sát hình, khai thác thông tin từ hình ảnh.
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm.
3. Thái độ: Theo tài liệu Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học THPT, liên hệ:
- mục I- Vận chuyển thụ động:
+
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Giáo án.
- Phiêu học tập

Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động

Đặc điểm




Điều kiện





2. Học sinh
- Vở ghi, SGK.
- Học bài cũ và xem trước bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn định lớp. Kiểm diện sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài kiểm tra 1 tiết. Và trả bài cho HS.
3. Bài mới:
Mở bài: GV làm 1 thí nghiệm nhỏ: mở lọ dầu gió và hỏi HS bàn đầu và HS bàn cuối xem có nhận thấy điều gì không?( dẫn dắt vào bài.

I. Tìm hiểu đặc điểm của kiểu vận chuyển thụ động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

- GV căn cứ vào thí nghiệm ban đầu, đặt câu hỏi phát vấn:
+ Tại sao ban đầu em ko ngửi thấy mùi dầu gió nhưng sau đó lại ngửi thấy?
+ quá trình vận chuyển này có tiêu tốn năng lượng hay không?
( thế nào là vận chuyển thụ động?
- VC thụ động dựa trên nguyên lí gì? Nêu nội dung của nguyên lí đó.

- Chất tan khuếch tán qua màng bằng mấy cách? Đặc điểm của các chất tan được vận chuyển?


- Vậy những yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán của các chất?
- GV yêu cầu HS tham khảo SGK,phân biệt 3 môi trường: ưu trương, nhược trương và đẳng trương.
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện kiến thức cho HS.


- Do khoảng cách xa nên khuếch tán chậm.
- không tiêu tốn năng lượng

- HS nêu khái niệm.
- Vận chuyển thụ động dựa trên nguyên lí khuếch tán: vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nông độ thấp.
- bằng 2 cách: khuếch tán trực tiếp (các chất không phân cực và có kích thước nhỏ) và khuếch tán qua kênh (các chất phân cực, các ion và kích thước phân tử lớn).
- Kích thước chất tan và nồng độ các chất tan bên trong và bên ngoài tế bào.
- HS tham khảo SGK trả lời.

* Tiểu kết:
I. Vận chuyển thụ động
1. Khái niệm:
- Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển của các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, mà không tiêu tốn năng lượng.
Nguyên lý : sự khuếch tán các chất tan (nước khuếch tán qua màng SC gọi là sự thẩm thấu).
2. Các cách vận chuyển qua màng:
- Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipid kép: các chất không phân cực và có kích thước nhỏ (CO2, 02, ...).
- Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng: các chất phân cực, các ion và kích thước phân tử lớn (glucozo).
- Khuếch tán qua kênh protein đặc biệt (aquaporin): các phân tử nước_gọi là sự thẩu thấu
4. Khái niệm môi trường ưu trương, nhược trương và đẳng trương:
- Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan có trong tế bào.
- Môi trường nhược trương là môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan có trong tế bào.
- Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan có trong tế bào.


II. Tìm hiểu đặc điểm vận chuyển chủ động, nhập bào và xuất bào.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Hoạt động I
 
Gửi ý kiến