Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 31. Văn bản văn học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào phượng
Ngày gửi: 15h:31' 12-03-2016
Dung lượng: 28.4 KB
Số lượt tải: 738
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 26.02.2016
Ngày giảng: 08.03 + 11.03.2016
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Liên.
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Phượng.
Tiết: 78
VĂN BẢN VĂN HỌC
Mục đích, yêu cầu.
Kiến thức.
Nắm được tiêu chí, yêu cầu và cấu trúc của văn bản văn học.
Kĩ năng.
Vận dụng những kiến thức về văn bản văn học để hình thành kĩ năng tìm hiểu tác phẩm văn học.
Thái độ.
Qua việc phân tích, khám phá các tầng cấu trúc của một số văn bản văn học nhằm giúp học sinh hình thành ý thức chủ động, tích cực trong tư duy hình tượng, bồi dưỡng tinh thần tự học, tinh thần khám phá cái mới để các em yêu hơn các tác phẩm nghệ thuật ngôn từ.
Năng lực.
Hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng việt.
Chuẩn bị.
Phương pháp.
Thông báo giải thích, phân tích ngôn ngữ.
Phương tiện.
SGK Ngữ văn 10 tập 2, SGV, máy chiếu.
Hình thức.
Học theo lớp, học theo nhóm.
Tiến trình bài học.
Ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ.
Bài mới.

Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt

GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
GV: Văn bản văn học là gì?
HS: Trả lời.











GV: Đưa ví dụ:
VD:Văn bản Lão Hạc của Nam Cao (1943) phản ánh hình ảnh khách quan gì?
HS: Trả lời.
+ Phản ánh bức tranh hiện thực xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám (1945).
+ Thể hiện sự đồng cảm với người nông dân, nhân dân lao động nghèo khổ. (nhà văn đã biết nâng niu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn cao khiết của người nông dân ngay cả khi họ bước vào đường cùng)
GV đưa ví dụ cho HS so sánh: cùng viết về sự chuyển đổi của thời tiết:
VD1: “Khu vực Đông Nam Bộ hôm nay trời hửng nắng, nhiệt độ từ 32-340C. Khu vực Tây Nam Bộ trời nắng nóng, nhiệt độ từ 38-40 oC.”
VD2.
“Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sóng được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ,
Vắt nửa mình sang thu”
(Sang thu – Hữu Thỉnh)
Nhận xét:
+ VD1: Thông báo cụ thể, rõ rang, đơn nghĩa.
VD2: Mang tính biểu cảm, từ ngữ trau chuốt, đa nghĩa, thể hiện rõ cảm xúc của người viết.
GV: Hãy xác định thể loại của các văn bản sau? (Chiếu dời đô, Cảnh ngày hè, Hịch tướng sĩ, Truyện Kiều).
HS: Trả lời.
+ Chiếu dời đô: chiếu
+ Cảnh ngày hè: thơ
+ Hịch tướng sĩ: hịch
+ Truyện Kiều: truyện thơ Nôm.
Trên đây là 3 tiêu chí chủ yếu của một văn bản văn học theo quan niệm hiện nay ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Những văn bản nào không hội tụ đủ ba tiêu chí trên sẽ không được xem là VBVH.

GV đưa ra ví dụ, yêu cầu HS trả lời để thấy được cấu trúc của văn bản văn học:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”.
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)
GV: Em có nhận xét gì về ngôn từ trong ví dụ?
HS: Trả lời.
+ Nhịp thơ: Chậm rãi -> thể hiện cảm xúc suy tư, tự hào pha lẫn nỗi xót xa, nuối tiếc.
+ Thể thơ: thơ tám chữ.
+ Lời thơ tha thiết, nhẹ nhàng, chan chứa cảm xúc.
GV: Dựa vào ví dụ trên, GV cho HS tìm hiểu được nghĩa tường minh và hàm ẩn của hình ảnh “mặt trời”và “bảy mươi chín mùa xuân”?
HS: Trả lời.
“Mặt trời”:
+ Tầng nghĩa 1: mặt trời của tự nhiên, của muôn loài, soi sáng cho muôn loài, đem lại sức sống cho thế giới.
+ Tầng nghĩa 2: Bác nằm trong lăng với ánh sáng đỏ xung quanh như một mặt trời. Bác tồn tại vĩnh cửu trong lòng mỗi người dân Việt Nam như sự tồn tại của một mặt trời thật.
“Bảy mươi chín mùa xuân”
+ Tầng nghĩa 1: tuổi của Bác.
+ Tầng nghĩa 2: Ca ngợi sự cống hiến, hi sinh cao
 
Gửi ý kiến