Tìm kiếm Giáo án
Bài 29. Văn bản đề nghị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tuwj soạn
Người gửi: Thái thị nhung
Ngày gửi: 10h:33' 08-10-2019
Dung lượng: 664.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn: tuwj soạn
Người gửi: Thái thị nhung
Ngày gửi: 10h:33' 08-10-2019
Dung lượng: 664.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 16/9/2019
Ngày dạy:
Tiết 1,2,3: Buổi 1:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
( Từ ghép, từ láy)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp học sinh:
- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản .
- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy
- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy.
II. CHUẨN BỊ
Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
Hs: Ôn tập lại kiến thức
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định
*Giới thiệu bài
*Tiến trình hoạt động
Tiết 1. Củng cố phần lí thuyết
I . Từ ghép
A. Khái :
- Từ ghép là những từ do hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa tạo thành.
- Ví dụ : hoa + lá = hoa lá.
học + hành = học hành.
- Chú ý : Trong Tiếng việt phần lớn từ ghép có 2 tiếng.
B. Phân loại :
1. ghép chính :
- ghép các tiếng không ngang hàng với nhau.
- Tiếng chính làm chỗ dựa, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
-Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính.
- Trong từ ghép chính phụ , thường tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Ví dụ : +Bút bút máy, bút chì, bút bi…
+ Làm làm thật, làm dối, làm giả…
2. Từ ghép đẳng lập :
-Ghép các tiếng ngang hàng với nhau về nghĩa .
-Giữa các tiếng dung để ghép có quan hệ bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
_ Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn , khái quát hơn nghĩa của các tiếng dung để ghép.
- Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép.
- Ví dụ : _ Áo + quần quần áoquần áo
_ Xinh+ tươi Xinh tươi tươi xinh.
II . Từ láy :
A. Khái niệm :
- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự hòa phối âm thanh, có tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng. Phần lớn từ láy trong Tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa.
- Ví dụ : + Khéo khéo léo.
+ Xinh xinh xắn.
B. Phân loại :
1. Từ láy toàn bộ :
- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:
Ví dụ : xanh xanh xanh.
- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:
Ví dụ : đỏ đo đỏ.
2. Láy bộ phận:
- Láy phụ âm đầu :
Ví dụ : Phất phất phơ
- Láy vần :
Ví dụ : xao lao xao.
C. Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ:
- Mô phỏng âm thanh ( oa oa, ha hả, tích tắc, gâu gâu…)
- Đặc điểm của sự phát âm to hay nhỏ (lí nhí, ti hí, li ti)
- Sự hòa phối âm thanh (nhấp nhô, phập phồng,bập bềnh)
- Trong trường hợp có tiếng gốc thì nghĩa của từ láy có sắc thái riêng, so với tiếng gốc như
+ Sắc thái biểu cảm, (kính cẩn, từ tốn…)
+ Sắc thái giảm nhẹ, (đèm đep, nhàn nhạt, kha khá)
+ Sắc thái nhấn mạnh (ào ào, rầm rầm, xối xã)
D. Tác dụng :
- Từ láy giàu giá trị gợi tả và biểu cảm. Có từ láy làm giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa so với tiếng gốc. Từ láy tượng hình có giá trị gợi tả đường nét, hình dáng màu sắc của sự vật.Từ láy tượng thanh gợi tả âm thanh. Lúc nói và viết biết sử dụng từ láy sẽ làm cho câu văn câu thơ giàu hình tượng , nhạc điệu.
- Ví dụ :
“ Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà .”
Tiết 2,3. Luyện tập
I . Từ ghép
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ các đứng trước câu trả lời đúng :
Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào ?
A . Từ có hai tiếng có nghĩa .
B . Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa .
C . Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp .
D . Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính .
Bài tập 2 :
Ngày dạy:
Tiết 1,2,3: Buổi 1:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
( Từ ghép, từ láy)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp học sinh:
- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản .
- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy
- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy.
II. CHUẨN BỊ
Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
Hs: Ôn tập lại kiến thức
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định
*Giới thiệu bài
*Tiến trình hoạt động
Tiết 1. Củng cố phần lí thuyết
I . Từ ghép
A. Khái :
- Từ ghép là những từ do hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa tạo thành.
- Ví dụ : hoa + lá = hoa lá.
học + hành = học hành.
- Chú ý : Trong Tiếng việt phần lớn từ ghép có 2 tiếng.
B. Phân loại :
1. ghép chính :
- ghép các tiếng không ngang hàng với nhau.
- Tiếng chính làm chỗ dựa, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
-Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính.
- Trong từ ghép chính phụ , thường tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Ví dụ : +Bút bút máy, bút chì, bút bi…
+ Làm làm thật, làm dối, làm giả…
2. Từ ghép đẳng lập :
-Ghép các tiếng ngang hàng với nhau về nghĩa .
-Giữa các tiếng dung để ghép có quan hệ bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
_ Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn , khái quát hơn nghĩa của các tiếng dung để ghép.
- Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép.
- Ví dụ : _ Áo + quần quần áoquần áo
_ Xinh+ tươi Xinh tươi tươi xinh.
II . Từ láy :
A. Khái niệm :
- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự hòa phối âm thanh, có tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng. Phần lớn từ láy trong Tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa.
- Ví dụ : + Khéo khéo léo.
+ Xinh xinh xắn.
B. Phân loại :
1. Từ láy toàn bộ :
- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:
Ví dụ : xanh xanh xanh.
- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:
Ví dụ : đỏ đo đỏ.
2. Láy bộ phận:
- Láy phụ âm đầu :
Ví dụ : Phất phất phơ
- Láy vần :
Ví dụ : xao lao xao.
C. Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ:
- Mô phỏng âm thanh ( oa oa, ha hả, tích tắc, gâu gâu…)
- Đặc điểm của sự phát âm to hay nhỏ (lí nhí, ti hí, li ti)
- Sự hòa phối âm thanh (nhấp nhô, phập phồng,bập bềnh)
- Trong trường hợp có tiếng gốc thì nghĩa của từ láy có sắc thái riêng, so với tiếng gốc như
+ Sắc thái biểu cảm, (kính cẩn, từ tốn…)
+ Sắc thái giảm nhẹ, (đèm đep, nhàn nhạt, kha khá)
+ Sắc thái nhấn mạnh (ào ào, rầm rầm, xối xã)
D. Tác dụng :
- Từ láy giàu giá trị gợi tả và biểu cảm. Có từ láy làm giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa so với tiếng gốc. Từ láy tượng hình có giá trị gợi tả đường nét, hình dáng màu sắc của sự vật.Từ láy tượng thanh gợi tả âm thanh. Lúc nói và viết biết sử dụng từ láy sẽ làm cho câu văn câu thơ giàu hình tượng , nhạc điệu.
- Ví dụ :
“ Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà .”
Tiết 2,3. Luyện tập
I . Từ ghép
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ các đứng trước câu trả lời đúng :
Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào ?
A . Từ có hai tiếng có nghĩa .
B . Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa .
C . Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp .
D . Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính .
Bài tập 2 :
 









Các ý kiến mới nhất