Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 2. Văn bản

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thuý hằng
Ngày gửi: 19h:00' 08-10-2015
Dung lượng: 28.6 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Hiền Trang)

VĂN BẢN
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản;
Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản.
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Kiến thức
Khái niệm và đặc điểm của văn bản.
Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.
Kĩ năng
Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.
Bước đầu biết tạo lập văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề.
Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.
Thái độ
Có ý thức sử dụng văn bản theo đúng chức năng.
Năng lực
Hợp tác,
Giải quyết vấn đề,
Sáng tạo.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận,..
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trình bày các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
Nội dung bài mới:
Trong cuộc sống, ta thường dùng hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ để trao đổi thông tin, tình cảm và kinh nghiệm sống ở dạng nói hoặc dạng viết. Vậy sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì? Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay – Văn bản.



HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu 3 văn bản trong sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi trang 25 sgk.
*Năng lực giải quyết vấn đề
GV: Phát vấn:
Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản không?




Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu ba phần như thế nào ?



Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?




Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?
GV gợi dẫn HS trao đổi, thảo luận trả lời.



*Năng lực giải quyết vấn đề
GV: Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy rút ra khái niệm và đặc điểm của văn bản?
HS trả lời
GV: Gọi 1 HS đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK. Sau đó GV nhấn mạnh lại.
GV yêu cầu HS về nhà viết phần ghi nhớ SGK vào tập.









GV: Hướng dẫn học sinh làm câu hỏi SGK trang 25.
*Năng lực hợp tác.
GV chia lớp ra làm 4 nhóm thảo luận 4 câu hỏi, sau đó GV chốt lại trên bảng phụ đã chuẩn bị trước.

GV: So sánh các văn bản 1, 2, 3 với văn bản môn Toán, Lí, Hóa và đơn xin nghỉ học về các phương diện sau:
Các văn bản thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống? (Phạm vi sử dụng)

Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong cuộc sống hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị,..)?

Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản?

Các văn bản thuộc loại nào?



















GV: Nhìn lại ngữ liệu trên bảng phụ, hãy cho biết chúng ta đã tìm hiểu được những kiểu văn bản nào?
(-> 5 loại văn bản: thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, nghệ thuật, chính luận, khoa học, hành chính).
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.

GV: Treo bảng phụ.
I.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
1. Khảo sát ngữ liệu.( Sgk – 23 )


- Văn bản: HĐGT bằng ngôn ngữ.
- Nhu cầu: Trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội
 
Gửi ý kiến