Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 32. oi, ai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Nhiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:48' 09-04-2018
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người

MÔN: TIẾNG VIỆT
TIẾT 1: Vần ai
I/ Mục tiêu :
- Học sinh biết dùng mẫu vần có âm chính và âm cuối theo mẫu an. Biết thay âm cuối n bằng âm cuối i để tạo vần mới.
- Học sinh tìm được tiếng mới có vần ai theo hai cách.
- Đọc, viết được vần ai, tiếng trai, từ giải nhất.Tìm được tiếng, từ có vần ai.
- Yêu thích môn Tiếng Việt thông qua các hoạt động học tập.
II/ Đồ dùng :
1/ Giáo viên : Bảng phụ in chữ mẫu ai, trai, giải nhất.
2/ Học sinh : Bảng, Vở tập viết, phấn, khăn lau…
III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học Sinh

1/ Mở đầu :
- Chúng ta đang học kiểu vần gì? Theo mẫu nào?
* Mỗi tiết học chúng ta chỉ thay một âm trong mẫu này: khi thì thay âm chính, khi thì thay âm cuối với các cặp âm cuối.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các cặp âm cuối đã học.
- Những vần có âm cuối n, m, ng, nh có gì giống nhau?
- Những vần có âm cuối t, p, c, ch có gì giống nhau?
- GV nhận xét tuyên dương.
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ mô hình vần an vào bảng con.


* Hôm nay chúng ta tiếp tục học kiểu vần có âm chính và âm cuối.
2/ Việc 1 : Học vần /ai/
a/ Thay âm cuối:
- Từ mô hình vần /an/ ta thay âm cuối /n/ bằng /i/ ta được vần mới là gì?
* Vậy hôm nay chúng ta học là vần ai.
Giáo viên ghi bảng.
- Giáo viên phát âm mẫu: /ai/
b/Phân tích vần /ai/
- Giáo viên cho học sinh phân tích vần ai theo nhóm 2.
- Mời vài nhóm trình bày.
- Giáo viên phân tích mẫu: ai
- Vần /ai/ gồm những âm nào?
- Vần ai thuộc kiểu vần gì?

- Đưa vần ai vào mô hình.
- Yêu cầu học sinh đọc phân tích mô hình.
c/Vẽ mô hình tiếng /hai/
- Giáo viên yêu cầu đưa tiếng /hai/ vào mô hình.



- Giáo viên cho học sinh đọc mô hình: đọc trơn, đọc phân tích.
d/Tìm tiếng có vần /ai/
- Giáo viên yêu cầu thay âm đầu /h/ bằng các phụ âm đã học.
- Giáo viên ghi bảng các tiếng học sinh vừa nêu.
- Cho học sinh đọc lại các tiếng vừa tìm được.
- Giáo viên cho học sinh thêm các dấu thanh vào tiếng bai.
- Vần ai kết hợp được mấy thanh? Đó là những thanh nào?

- Dấu thanh được đặt ở đâu?
*Vậy các em lưu ý những vần có âm cuối i thì kết hợp được với 6 thanh.
- Giáo viên cho học sinh đọc lại các tiếng trên bảng.
* So sánh vần ai với vần an.
- Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa vần ai và vần an?



- Nhận xét, khen ngợi.
- Giáo viên cho cả lớp đọc bài trên bảng lớp.
3/Việc 2: Viết
a/Viết bảng con
- Giáo viên cho học sinh quan sát vần ai .
- Vần ai gồm mấy con chữ?

- GV vừa viết mẫu trên bảngvừa nêu quy trình viết. Điểm đặt bút giữa dòng kẻ 2 viết a rồi viết tiếp i liền với a điểm dừng bút ở đường kẻ 2 tạo thành nét liền mạch.Khoảng cách giữa a và i là nửa ô li.
- Giáo viên cho học sinh viết vào bảng con vần ai.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tiếng trai.
- Hướng dẫn viết tiếng trai điểm đặt bút trên đường kẻ 2 viết tr từ tr lia bút viết vần ai điểm dừng bút ở đường kẻ 2 tạo thành nét liền mạch.
- Giáo viên theo dõi nhận xét.
* Tìm tiếng có vần ai, viết vào bảng con.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại các tiếng vừa tìm được.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi.
- Giáo viên cho học sinh quan sát từ giải nhất . Nhận xét độ cao của các con chữ.
- Hướng dẫn viết từ giải nhất, từ tiếng giải sang tiếng nhất cách nhau 1 con chữ o.
- Nhận xét.
b/ Viết vở “ Em tập viết- CGD”
- 1 học sinh nêu tư thế ngồi viết
- 1 học sinh nêu nội dung bài viết.


- Giáo viên theo dõi học sinh viết
 
Gửi ý kiến