Bài 14. Ôn tập phần Tiếng Việt (Các phương châm hội thoại)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 1111
Người gửi: Bùi Thị Vân Khánh
Ngày gửi: 12h:59' 06-02-2014
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn: 1111
Người gửi: Bùi Thị Vân Khánh
Ngày gửi: 12h:59' 06-02-2014
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9a2:
9a3:
Tiết :159 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu bài học :
* Kiến thức :
- Hiểu khởi ngữ, các thành phần biệt lập , nghĩa tường minh hàm ý .công dụng của khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu .
- Phân biệt được các thành phần biệt lập , tường minh hàm ý
* Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng nắm chắc các khái niệm áp dụng làm bài tập.
* Thái độ :
- Học sinh luôn có ý thức vận dụng kiến thức đã học trong khi nói , khi viết .
. B. Nội dung lên lớp.
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- GV dựa vào phần mục tiêu của bài vào bài
* Hoạt động 3: Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT.
Gv cùng HS củng cố lại nội dung lí thuyết
? Khởi ngữ là gì? đặc điểm khởi ngữ ?
GV đưa VD: Còn chị, chị làm việc ở đây à? KN
Gv mở rộng thêm: Trong tiếng Việt, có những trường hợp mang tình trung gian
GV đưa ví dụ:
? Xác định khởi ngữ trong VD sau
? So sánh ví dụ sau và xác định câu nào sử dụng khởi ngữ.
Bông lúa này hạt mỏng quá
CN
CN VN
Bông lúa này, hạt mỏng quá
KN CN VN
GV đưa nội dung:
a, Đọc sách, phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
b, Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân thế giới hiện tại cần mà cả những nhà học giả chuyên môn cũng không thể thiếu nó được.
c, Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hóa xã hội. Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn. Đi dự đám tang không được mặc áo quần lòe loẹt, nói cười oang oang.
HS lên bảng xác định
GV nhận xét.
HS thêm các từ ngữ, nhận xét
GV nhận xét, chữa lỗi.
GV đưa nội dung ( bảng phụ)
a, Người ta sợ cái uy quyền thế của quan. Người ta sợ cái uy đồng tiền của Nghị Lại.
b, Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rượu.
c, Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi.
GV hướng dẫn HS cách làm
HS lên bảng làm
GV nhận xét, chữa lỗi.
GV yêu cầu HS xác định nội dung đoạn văn
Hình thức: trình bày đúng nội dung đoạn văn, có câu chủ đề, có câu văn có khởi ngữ.
GV đưa đoạn văn tham khảo.
Gv củng cố mở rộng và nâng cao.
Các thành phần biệt lập là những thành phần nằm ngoài cấu trúc cú pháp của câu (cấu trúc cú pháp;CN, VN,BN,TN) Không tham gia vào sự việc diễn đạt trong câu
GV đưa nội dung về ý nghĩa cụ thể của thành phần tình thái
GV lưu ý: Việc bộc lộ cảm xúc của người nói nhiều khi được tách thành một câu riêng. Đó là câu đặc biệt cảm thán.
VD: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu ?
- Khi cảm xúc được bộc lọ bằng thành phần biệt lập, thì sự việc nêu ở nòng cốt câu là nguyên nhân của cảm xúc, nó giải thích cho sự xuất hiện cảm xúc.
? Thành phần gọi đáp là gì? Tác dụng?
? Thành phần phụ chú có ý nghĩa gì trong câu?
GV dùng bảng phụ chép VD trong SNC/ 171
HS đọc VD, lên bảng làm bài tập
GV nhận xét, chữa lỗi.
a, Có lẽ..... ông giáo ạ!
b, Cảm ơn cụ........mệt lắm.
c, Nhưng.....đi đấy thôi...
d, Có người....cổ đại
e,Chắc....bút thước
g, Cuối năm....cũng về
GV đưa nội dung VD bảng phụ SNC/172
? Quan hệ giữa người nói và người nghe trong những câu đó?
a, Thế đi bộ xuống đây à ?
b, Tớ ...... thú vị nhé
c, Cô tặng em....học tập nhé !
Ngày giảng: 9a2:
9a3:
Tiết :159 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu bài học :
* Kiến thức :
- Hiểu khởi ngữ, các thành phần biệt lập , nghĩa tường minh hàm ý .công dụng của khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu .
- Phân biệt được các thành phần biệt lập , tường minh hàm ý
* Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng nắm chắc các khái niệm áp dụng làm bài tập.
* Thái độ :
- Học sinh luôn có ý thức vận dụng kiến thức đã học trong khi nói , khi viết .
. B. Nội dung lên lớp.
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- GV dựa vào phần mục tiêu của bài vào bài
* Hoạt động 3: Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT.
Gv cùng HS củng cố lại nội dung lí thuyết
? Khởi ngữ là gì? đặc điểm khởi ngữ ?
GV đưa VD: Còn chị, chị làm việc ở đây à? KN
Gv mở rộng thêm: Trong tiếng Việt, có những trường hợp mang tình trung gian
GV đưa ví dụ:
? Xác định khởi ngữ trong VD sau
? So sánh ví dụ sau và xác định câu nào sử dụng khởi ngữ.
Bông lúa này hạt mỏng quá
CN
CN VN
Bông lúa này, hạt mỏng quá
KN CN VN
GV đưa nội dung:
a, Đọc sách, phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
b, Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân thế giới hiện tại cần mà cả những nhà học giả chuyên môn cũng không thể thiếu nó được.
c, Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hóa xã hội. Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn. Đi dự đám tang không được mặc áo quần lòe loẹt, nói cười oang oang.
HS lên bảng xác định
GV nhận xét.
HS thêm các từ ngữ, nhận xét
GV nhận xét, chữa lỗi.
GV đưa nội dung ( bảng phụ)
a, Người ta sợ cái uy quyền thế của quan. Người ta sợ cái uy đồng tiền của Nghị Lại.
b, Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rượu.
c, Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi.
GV hướng dẫn HS cách làm
HS lên bảng làm
GV nhận xét, chữa lỗi.
GV yêu cầu HS xác định nội dung đoạn văn
Hình thức: trình bày đúng nội dung đoạn văn, có câu chủ đề, có câu văn có khởi ngữ.
GV đưa đoạn văn tham khảo.
Gv củng cố mở rộng và nâng cao.
Các thành phần biệt lập là những thành phần nằm ngoài cấu trúc cú pháp của câu (cấu trúc cú pháp;CN, VN,BN,TN) Không tham gia vào sự việc diễn đạt trong câu
GV đưa nội dung về ý nghĩa cụ thể của thành phần tình thái
GV lưu ý: Việc bộc lộ cảm xúc của người nói nhiều khi được tách thành một câu riêng. Đó là câu đặc biệt cảm thán.
VD: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu ?
- Khi cảm xúc được bộc lọ bằng thành phần biệt lập, thì sự việc nêu ở nòng cốt câu là nguyên nhân của cảm xúc, nó giải thích cho sự xuất hiện cảm xúc.
? Thành phần gọi đáp là gì? Tác dụng?
? Thành phần phụ chú có ý nghĩa gì trong câu?
GV dùng bảng phụ chép VD trong SNC/ 171
HS đọc VD, lên bảng làm bài tập
GV nhận xét, chữa lỗi.
a, Có lẽ..... ông giáo ạ!
b, Cảm ơn cụ........mệt lắm.
c, Nhưng.....đi đấy thôi...
d, Có người....cổ đại
e,Chắc....bút thước
g, Cuối năm....cũng về
GV đưa nội dung VD bảng phụ SNC/172
? Quan hệ giữa người nói và người nghe trong những câu đó?
a, Thế đi bộ xuống đây à ?
b, Tớ ...... thú vị nhé
c, Cô tặng em....học tập nhé !
 









Các ý kiến mới nhất