Văn 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Lê
Ngày gửi: 21h:22' 29-06-2023
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Vũ Lê
Ngày gửi: 21h:22' 29-06-2023
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Giáo án soạn theo cv 3280 và 5512
Tuần 1- Tiết 1:
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.
( Lê Anh Trà)
A- Mục tiêu cần đạt.
1- Về kiến thức .
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh ho ạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn b ản sắc văn hóa dân t ộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn c ụ thể.
- THQP: Giới thiệu một số hình ảnh về CTHCM:
2- Về năng lực.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và b ảo
vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản v ề một vấn đ ề
thuộc lĩnh vực văn hóa.
3- Về phẩm chất:
Phẩm chất: Yêu lãnh tụ, trách nhiệm tôn trọng người có công, chăm chỉ h ọc t ập.
B- Thiết bị dạy học và học liệu :
+ Thầy: Giáo án, sgk, sgv, bút dạ, bảng nhóm, phiếu học tập.
+ Trò: sgk, vở ghi, vở chuẩn bị bài.
C- Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS để kết nối vào bài học.
b- Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu c ủa GV.
c- Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giao câu hỏi, Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em"
HS thi đọc những bài thơ, câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao của Bác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt vào bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước- nhà cách m ạng vĩ
đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới ( UNESCO phong t ặng năm 1990). V ẻ
đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh. Đ ể giúp các em
hiểu được phong cách Hồ Chí Minh được tạo bởi những yếu tố nào và đ ược bi ểu
hiện cụ thể ở những khía cạnh gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều
đó.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu:
1
- Học sinh tự tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm.
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong văn hóa, l ối s ống c ủa
Người.
b- Nội dung: Nắm chắc thông tin về tác giả và tác phẩm; phân tích được những biểu
hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong văn hóa, lối sống.
c- Sản phẩm: phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phiếu học tập số 1:
1/ Tác giả bài viết là ai?
2/ Xác định kiểu văn bản của bài Phong
cách Hồ Chí Minh?
3/ Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt
nào?
4/ Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nêu
nội dung từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: 3'.
+ Cặp đôi 2'
+ GV quan sát, giúp đỡ( nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I- Đọc và tìm hiểu chung.
1- Tác giả.
Lê Anh Trà.
2- Tác phẩm :
a- Đọc và tìm hiểu chú thích.
b- Tìm hiểu chung:
* Kiểu văn bản:
- Văn bản nhật dụng nghị luận một
vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối
sống.
* Phương thức biểu đạt.
Lập luận kết hợp với tự sự, biểu
cảm và thuyết minh.
* Bố cục: 2 phần.
- P1- Từ đầu -> “rất hiện đại”:
Phong cách văn hóa Hồ Chí Minh.
- P2- Còn lại: Phong cách sống của
Hồ Chí Minh.
II- Tìm hiểu chi tiết.
Hd hs đọc đoạn 1:
1- Phong cách văn hóa Hồ Chí
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Minh.
Phiếu học tập số 2:
* Vốn tri thức văn hóa của Hồ Chí
1/ Đ/văn đã khái quát về vốn tri thức văn Minh rất sâu rộng :
hóa của Bác ntn? Câu văn nào khái quát Ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu
vốn tri thức đó ?
nhiều về các dân tộc và ND thế giới,
2/ So sánh vốn tri thức của Bác với các văn hóa thế giới sâu sắc như Bác Hồ.
lãnh tụ khác nhằm mục đích gì?
-> So sánh nhằm khẳng định vốn tri
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
thức văn hóa vô cùng sâu rộng của
+ HS làm việc cá nhân: 2'.
Hồ Chí Minh, hơn hẳn các lãnh tụ
+ Cặp đôi 1'
khác.
+ GV quan sát, giúp đỡ ( nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
2
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phiếu học tập số 3:
1/ Bằng con đường nào Người có được
vốn tri thức đó?
2/ Ngoài việc đi nhiều nơi, tiếp xúc và học
hỏi được nhiều thì tri thức đến với Bác
còn bằng cách nào?
3/ Em có nhận xét gì về con đường hình
hành vốn tri thức của Bác?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: 2'.
+ Cặp đôi 2'
+ GV quan sát, giúp đỡ (nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Phiếu học tập số 4:
1/ Tác giả cho thấy cách tiếp thu tri thức
của Bác ntn?
2/ Em có nhận xét gì về cách tiếp thu đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: 2'.
+ Cặp đôi 2'
+ GV quan sát, giúp đỡ( nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
Bước 4: GV kết luận, nhận định:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Phiếu học tập số 5.
? Em có nhận xét gì về phương thức biểu đạt
của đoạn văn khi tác giả nói về phong cách
Hồ Chí Minh? Tác dụng của phương thức
đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: 2'.
+ GV quan sát, giúp đỡ( nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
3
* Con đường hình thành:
- Do đi nhiều nơi, tiếp xúc với
nhiều vùng văn hoá trên thế giới: từ
châu Á đến châu Phi rồi châu Mĩ La
Tinh; từng sống dài ngày ở Pháp,
Anh, Hoa, Nga…
- Do tự học tập, trau dồi ngoại ngữ:
(nắm chắc phương tiện giao tiếp là
ngôn ngữ qua việc tự học) Người
nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga.
- Do Người đã làm nhiều nghề.
-> Đó là con đường của sự dày công
học tập, rèn luyện một cách tự giác,
có ý thức, là con đường lâu dài,
không phải một sớm một chiều mà
có được .
* Cách tiếp thu tri thức:
- Học hỏi, tìm hiểu tới mức uyên
thâm ( không hời hợt)
- Chịu ảnh hưởng tất cả các nền văn
hóa, tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay,
đồng thời với việc phê phán những
tiêu cực của CNTB.
- Một mặt Bác chịu ảnh hưởng
quốc tế sâu đậm. Mặt khác gìn giữ
cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay
chuyển ( tiếp thu có chọn lọc).
-> Tác giả dùng lời kể đan xen lời
bình luận ( “ có thể nói ít có vị lãnh
tụ nào …”)
=> Thể hiện một cách nổi bật phong
cách riêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh
và cũng thể hiện sự ngưỡng mộ của
tác giả với phong cách đó.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Phiếu học tập số 6.
1/ Người có văn hóa có phải là người thích
nói chen tiếng nước ngoài, dùng từ Hán Việt
khi nói và viết không?
? Người có văn hóa có phải là người chỉ thích
“ Ta về ta tắm ao ta. Dù trong dù đục ao nhà
vẫn hơn” không?
2/ Những người chê bai chèo cổ, dân ca, chỉ
ham mê nhạc Tây, nhạc Tàu có phải là người
có văn hóa, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: 2'.
+ GV quan sát, giúp đỡ( nếu cần)
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
Bước 4: GV kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, khái quát:
- dg : Có thể nói : Vốn tri thức văn hóa của
Bác rất sâu rộng. Con đường hình thành
vốn tri thức ấy vô cùng dày công. Cách
tiếp thu tri thức trong quá trình hội nhập
rất tinh tế không để bản chất dân tộc bị
che lấp mà luôn gắn bó hài hoà giữa dân
tộc và hiện đại. Cách tiếp thu đó rất đáng
để chúng ta học tập.
THQP: GV chiếu 1 số hình ảnh về CTHCM:
Hoạt động 3: Luyện tập:
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c ủa GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 6.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến
thức
+ Gv cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong cách văn hoá
HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá
nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
4
+ Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
Hoạt động 4: Vận dụng.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực ti ễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Hòa nhập với khu vực, quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát tri ển b ản s ắc dân
tộc.
+ Cuộc sống giản dị, thanh cao.
d. Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 7.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hi ện nay không? Em
có thể học tập được gì từ phương pháp học tập của Bác
2/ Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
* - Tìm đọc: 157 câu chuyện kể về Bác Hồ.
Sưu tầm, kể chuy ện v ề t ấm g ương đ ạo đ ức H ồ Chí Minh.
- Học, nắm chắc nội dung phân tích.
- Chuẩn bị : phần còn lại
...........................................................................................................................................
Link xem đủ năm : https://drive.google.com/drive/folders/1zvx2ub5U4tcPZxzsxCIKs1nCMKXYlG7?usp=sharing
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Trung tâm GD Sao Khuê: Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
khối tiểu học, thcs và thpt
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Tiết 2- Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH( tiếp)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp trong phong cách sống, sinh hoạt c ủa Bác
b- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c ủa
GV
c- Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d- Tổ chức thực hiện:
5
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II- Phân tích ( tiếp)
- Theo dõi phần còn lại của VB: 2- Phong cách sống của Hồ Chí Minh.
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Phong cách sống( được đề cập trên một số
Tổ/c Hoạt động nhóm: 7'
bình diện):
( KT khăn trải bàn)
- Nơi ở và làm việc: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ,
Phiếu học tập số 1.
vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, họp Bộ chính trị
? Tác giả đã đề cập đến những làm việc và ngủ.
khía cạnh nào trong phong cách - Trang phục: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo
sống của Bác?
trấn thủ, đôi dép lốp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Chuyện ăn: đạm bạc với những món ăn dân
B3: Báo cáo thảo luận:
tộc, không cầu kì ( cá kho, rau luộc, dưa ghém,
+ Đại diện nhóm báo cáo.
cà muối, cháo hoa…)
+ Cặp khác nhận xét.
- Tư trang: ít ỏi ( một chiếc va li con, vài bộ
B4: GV kết luận, nhận định:
quần áo, vài vật kỉ niệm của cuộc đời…)
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Tác giả trình bày bằng phương thức thuyết
Phiếu học tập số 2:
minh kết hợp với bình luận:
? Tác giả trình bày các khía cạnh + Thuyết minh bằng cách liệt kê những biểu
trong lối sống của Bác bằng hiện cụ thể xác thực trong đời sống sinh hoạt
phương thức nào? ( Em có nhận của Bác.
xét gì về ngôn ngữ thuyết minh + Ngôn ngữ thuyết minh với những từ ngữ chỉ
của tác giả? Tác giả bình luận về số lượng ít ỏi, cách nói dân dã (vài, chiếc, vẻn
cách sống ấy ntn?)
vẹn…).
? Qua những khía cạnh tác giả + Tác giả bình luận về cách sống của Bác:
trình bày, em có nhận xét gì về "Lần đầu tiên trong lịch sử VN và có lẽ cả thế
phong cách sống của Bác?
giới có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
… làm cung điện của mình….cổ tích".
B3: Báo cáo thảo luận:
Và " Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ , một
+ Đại diện cặp báo cáo.
vị tổng thống hay một vị vua hiền….giản dị và
+ Cặp khác nhận xét.
tiết chế như vậy".
B4: GV kết luận, nhận định:
=> Tuy là một bậc vĩ nhân nhưng lối sống của
Bác lại hết sức giản dị, trong sáng, thanh đạm,
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
gần gũi.
Phiếu học tập số 3:
1/ Cách sống của Bác khiến tác
6
giả liên tưởng đến cách sống của * Lối sống của Bác khiến tác giả liên tưởng
ai?
đến cách sống của các vị danh nho, hiền triết
? Cách sống của Bác giống và Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
khác cách sống của các vị danh + Điểm giống: Ở lối sống thanh cao, một lối di
nho, hiền triết ở chỗ nào?
dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ cao
? Cách liên hệ của tác giả có tác đẹp.
dụng gì?
+ Điểm khác: Là cách sống của vị cộng sản lão
2/ Từ đó em cảm nhận được vẻ thành, vị Chủ tịch nước, người chèo lái con
đẹp gì trong phong cách sống của thuyền Cách mạng dẫn dắt dân tộc đi từ thắng
Bác?
lợi này đến thắng lợi khác chứ không lánh đời
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
ở ẩn.
B3: Báo cáo thảo luận:
-> Đây là cách liên hệ rất hợp lí:
+ Đại diện nhóm báo cáo.
+ Nhân cách vừa thanh cao, vừa hết sức giản
+ Cặp khác nhận xét.
dị của các danh nho, hiền triết lại gặp lại trong
B4: GV kết luận, nhận định:
con người Hồ Chí Minh.
+ Đó cũng là cách làm nổi bật sự kết hợp hài
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hòa giữa vĩ đại và bình dị trong con người Hồ
Phiếu học tập số 4:
Chí Minh.
? Biện pháp nghệ thuật nào được -> Đó là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi,
sử dụng trong văn bản ?
không xa lạ với mọi người, ai cũng có thể học
? Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí tập.
Minh được thể hiện ntn?
- B2: Thực hiện nhiệm vụ:
III- Tổng kết:
+ HS làm việc cá nhân: 3'.
1- Nghệ thuật:
+ Cặp đôi 2'
- Ngôn ngữ trang trọng, bình dị.
+ GV quan sát, giúp đỡ( nếu cần) - Kết hợp hài hòa giữa phương thức Lập luận
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
với tự sự và biểu cảm thuyết minh, miêu tả.
+ Đại diện cặp báo cáo.
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu, toàn diện.
+ Cặp khác nhận xét.
- Sử dụng thơ một cách hợp lí.
Bước 4: GV kết luận, nhận
- Sử dụng các biện pháp so sánh, liệt kê, đối
định:
lập nhằm làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh.
2- Nội dung:
Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp
hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và
tinh hoa văn hóa nhân loại; giữa vĩ đại và bình
dị. Văn bản đặt ra một vấn đề của thời kì hội
nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại,
đồng thời phải giữ gìn phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc.
Hoạt động 3: Luyện tập:
a- Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c ủa GV.
c- Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 5:
7
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Viết một đoạn văn ngắn (10 dòng) nêu những cảm nhận của em về v ẻ đ ẹp
trong phong cách Hồ Chí Minh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
* Gợi ý:
+ Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM: Con người HCM là
sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn giữa truyền thống văn hoá dân tộc với văn hoá tinh
hoa nhân loại. Lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác gợi cho ta nhớ đ ến các v ị hi ền
triết trong lịch sử như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối sống giản dị, thanh cao "Ao
cạn vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh Khiêm với lối sống thanh bạch" Thu ăn măng
trúc…tắm ao"
Hoạt động 4: Vận dụng.
a- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực ti ễn.
b- Nội dung: HS năm được cách học của Bác có còn phù hợp trong bối c ảnh học tập
hiện nay không? Em có thể học tập được gì từ phương pháp học tập c ủa Bác
c- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Hòa nhập với khu vực, quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát tri ển b ản s ắc dân t ộc.
+ Cuộc sống giản dị, thanh cao.
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 6:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện nay không? Em có
thể học tập được gì từ phương pháp học tập của Bác
? Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
Bước 3: Báo cáo thảo luận: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu những thông tin về tác giả, tác phẩm theo bảng sau:
Tác giả
* Xuất xứ:
Văn bản ”Đấu tranh * Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
cho một thế giới * Bố cục:
hòa bình”.
* Nội dung, nghệ thuật của văn bản
8
Link xem đủ năm : https://drive.google.com/drive/folders/1zvx2ub5U4tcPZxzsxCIKs1nCMKXYlG7?usp=sharing
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Trung tâm GD Sao Khuê: Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
khối tiểu học, thcs và thpt
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
.............................................................................................................................................So ạn: 1/ 9/Dạy: 9/
Tiết 3- Tiếng Việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Về kiến thức:
Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương
châm về lượng và phương châm về chất.
2- Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm v ề l ượng và ph ương
châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao
tiếp.
3- Về phẩm chất.
Yêu ngôn ngữ dân tộc, có trách nhiệm gìn giữ tiếng nói dân t ộc, chăm ch ỉ trau
dồi ngôn ngữ.
B- Thiết bị dạy và học:
- Thầy : Giáo án, sgk, sgv.
- Trò : Vở ghi, vở bài tập, sgk.
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
b- Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu c ủa GV.
c- Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 1.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
9
GV: kể chuyện con rắn vuông “Con rắn dài 40 mét, ngang 40 mét” và đ ặt câu h ỏi
gợi mở:
? Nói như vậy có chấp nhận được không? Em rút ra bài học từ câu chuy ện này là
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Nói như vậy không được. Phải nói sự thật, nói phải có bằng chứng, không vu v ơ
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
GV: Vi phạm quy tắc trong hội thoại => Phương châm
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được các phương châm sẽ đ ược s ử dung
như thế nào qua bài Các phương châm hội thoại.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu: Hiểu và biết cách dùng phương châm về lượng, p/c về chất trong
giao tiếp.
b- Nội dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c ủa
GV.
c- Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả lời của HS
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- HS đọc ví dụ 1 sgk:
I- Phương châm về lượng.
Phiếu học tập số 2:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm: 6 phút- ( KT mảnh
ghép ):
1- Tìm hiểu VD:
+ Vòng 1: Nhóm chuyên sâu.
* VD 1:
Nhóm 1+ 2: Tìm hiểu ví dụ 1:
? Khi An hỏi : “ Học bơi ở đâu” mà Ba - Câu trả lời của Ba không đáp ứng đầy
trả lời : “ Ở dưới nước” thì câu trả lời đủ nội dung mà An cần biết.
của Ba có đáp ứng được điều mà An Vì ngay trong nghĩa của từ “ bơi” đã có
nghĩa là ở dưới nước.
muốn biết không? Vì sao?
? Điều An muốn biết mong Ba trả lời là - An muốn biết một địa điểm cụ thể
nào đó
gì?
? Vậy trả lời như Ba có đáp ứng được ( như bể bơi thành phố, sông, hồ, biển...)
- Không ( vừa thiếu, vừa thừa nội dung)
nhu cầu giao tiếp không?
* VD 2:
? Nếu em là Ba, em sẽ trả lời ntn?
- Vì cả hai nhân vật trong truyện đều
Nhóm 3+ 4: Tìm hiểu ví dụ 2
nói nhiều hơn những gì cần nói ( thừa
? Vì sao truyện này lại gây cười?
? Lẽ ra anh có lợn cưới và anh có áo mới nội dung).
phải hỏi và trả lời ntn để người nghe - Anh có lợn cưới: Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không?
đủ biết điều cần hỏi và trả lời?
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: ghép các - Anh áo mới: Nãy giờ tôi chẳng thấy
thành viên nhóm 1 với nhóm 3, nhóm 2 con lợn nào chạy qua đây cả.
=> KL: Để người nghe hiểu được nội
với nhóm 4.
10
? Qua 2 tình huống giao tiếp trên, muốn dung thì người nói cần xác định được
giúp người nghe hiểu thì người nói cần nội dung cần nói, không nên nói nhiều
chú ý điều gì?
hơn những gì cần nói.
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện nhóm báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
Bước 4: GV kết luận, nhận định:
- Chốt kiến thức.
- Dẫn dắt chuyển sang kết luận.
( Như vậy trong hai trường hợp trên có
trường hợp nói thừa, có trường hợp nói
thiếu. Nội dung lời nói đều không đáp
ứng nhu cầu giao tiếp -> Cả hai trường
hợp đều vi phạm phương châm về
lượng trong giao tiếp).
Phiếu học tập số 3:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2- Ghi nhớ ( sgk- trang 14)
? P/c về lượng là gì? Hãy lấy một ví
dụ liên quan đến phương châm về
lượng?
- GV bổ sung
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
II- Phương châm về chất
- HD hs đọc Quả bí khổng lồ
1- Tìm hiểu ví dụ.
Phiếu học tập số 4:
- Truyện cười phê phán thói khoác lác –
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
một thói xấu của con người.
? Truyện cười phê phán điều gì ?
-> Trong giao tiếp, không nên nói những
- dg: Anh chàng khoe cái nồi là để chế điều mà mình không tin là đúng sự thật
nhạo anh chàng khoe quả bí khoác lác. và không có bằng chứng xác thực.
? Như vậy trong giao tiếp cần tránh VD : Khua môi múa mép.
điều gì?
Hứa hươu hứa vượn.
? Hãy lấy một vài thành ngữ có liên
Trăm voi không được bát nước xáo.
quan đến phương châm về chất?
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện nhóm báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
- Phiếu học tập số 5:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
VD : + Hình như thứ hai tuần sau lớp tổ
11
Hoạt động cặp đôi: 3'
chức cắm trại.
? Nếu không biết chắc chắn một tuần
+ Có thể bạn ấy ốm ạ.
nữa lớp sẽ tổ chức cắm trại thì em có
nên thông báo điều đó với các bạn
không?
? Nếu không biết chắc chắn vì sao bạn
mình nghỉ học, em có nên trả lời với
thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm
không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện nhóm báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
- Gv bổ sung, kết luận:
+ Trong giao tiếp không nên nói những 2. Ghi nhớ
điều mà mình và người khác không tin
là đúng sự thật.
+ Không nói những điều trái những gì
người ta nghĩ, những điều không có cơ
sở.
Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho
người nghe biết tính c/xác của điều
đang nói chưa được kiểm chứng.
Phiếu học tập số 6:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- ? Qua việc tìm hiểu trên, em hãy cho
biết thế nào là phương châm về chất?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
Bước 4: GV kết luận, nhận định:
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố:
a- Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
b- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 7.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm:
Nhóm 1: bài 2
Nhóm 2,3: bài 3
Nhóm 4: bài 4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe câu hỏi, GV nhận xét câu trả lời của HS. GV định hướng:
12
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2:
a- Nói có sách, mách có chứng.
b- Nói dối.
c- Nói mò.
d- Nói nhăng nói cu ội.
e- Nói tr ạng.
-> Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói có liên quan đ ến ph ương châm v ề
chất.
Bài 3:
- Phương châm về lượng không được tuân thủ.
Thừa câu “ Rồi có nuôi được không”
Bài 4:
- Các từ ở dãy (a) sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng
phương châm về chất. Người nói đưa ra một nhận định hay truyền đạt một
thông tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn nên phải dùng những cách nói
như trên nhằm thông báo cho người nghe biết tính xác thực của thông tin chưa
được kiểm chứng.
- Các từ ở dãy (b) sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn tr ọng
phương châm về lượng. Người nói không muốn nhắc lại những điều đã đ ược
trình bày rồi.
Bài 5:
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống, bịa đặt.
- Ăn ốc nói mò: Nói vu vơ không có bằng chứng.
- Ăn không nói có: Vu cáo, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: Ngoan cố, không chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chứng.
- Khua môi múa mép: ba hoa, khoác lác.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, nhảm nhí.
- Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn một cách vô trách nhiệm, có màu sắc của sự lừa
đảo.
-> Các thành ngữ trên đều chỉ ra các hiện tượng vi phạm phương châm v ề ch ất.
Hoạt động 4: Vận dụng.
a- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 8.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc câu chuyện cười sau:
Hai người đàn ông với bộ dạng rất mệt mỏi bước vào một nhà hàng gọi hai ly nước
uống. Mỗi người lấy từ trong cặp của mình ra một ổ bánh mỳ ngồi ăn.
Phục vụ nhà hàng nhanh chóng nhắc nhở:
– Thưa quý khách, nhà hàng chúng tôi có quy định được ghi rõ trên bảng kia: “Nhà
hàng chúng tôi có phục vụ đồ ăn. Quý khách vui lòng không ăn thức ăn tự mình
mang vào nhà hàng”.
Hai người cảm ơn phục vụ rồi trao đổi bánh mỳ cho nhau và …ăn tiếp.
1. Xác định lời thoại vi phạm phương châm hội thoại? Lời thoại đó vi phạm phương
châm hội thoại nào?
13
2. Sự vi phạm phương châm hội thoại đó đã tạo ra tiếng cười như thế nào
3. Chỉ ra mối liên hệ giữa việc sáng tác truyện cười với các phương chậm hội thoại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn học ở nhà: Học thuộc ghi nhớ và hoàn chỉnh các bài tập.
- Đọc kĩ nội dung bài học.
- Tìm những thành ngữ có liên quan đến phương châm về lượng và ch ất; phát
hiện lỗi liên quan đến phương châm về lượng và chất trong một đoạn văn c ụ
thể;
- Học, nắm chắc ghi nhớ , phân tích ví dụ để rõ hơn về hai ph ương châm h ội
thoại đã học. Làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại( tiếp).
........................................................................................................................................
Link xem đủ năm : https://drive.google.com/drive/folders/1zvx2ub5U4tcPZxzsxCIKs1nCMKXYlG7?usp=sharing
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Trung tâm GD Sao Khuê: Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
khối tiểu học, thcs và thpt
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Soạn: 1/ 9/ – Dạy: /9 /
Tiết 4- Tập làm văn:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH.
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Về kiến thức:
- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kéo...)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2- Về năng lực:
- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
3- Về phẩm chất:
Chăm chỉ, trách nhiệm trong việc đưa yếu tố miêu tả vào bài văn TM.
14
B- Thiết bị dạy học và học liệu:
- Thầy: Giáo án, sgk, sgv.
- Trò: sgk, vở ghi, vở bài tập.
C- Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu
a- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
b- Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c- Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 1:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho đoạn văn sau:
Họ hàng nhà lúa chúng tôi tự hào vì mình cũng có nh ững đ ặc đi ểm riêng
biệt. C/ tôi là anh chị em với ngô khoai sắn cùng họ ngũ c ốc. Cây lúa nào cũng
có tấm thân cỏ rỗng, mềm mại, lá xanh, dẹp, dát mỏng. C/tôi bám vào đ ất b ằng
rễ chùm, không khỏe và chắc được như anh rễ cọc nhưng cũng đủ để chúng tôi
sống qua một mùa vụ dãi nắng dầm mưa và dễ dàng trở về với các bác nông
dân trong mùa thu hoạch. Khi đương thì con gái, chúng tôi đều m ặc trên mình
bộ trang phục màu xanh non mát mẻ. Nhưng khi đến mùa vụ, chúng tôi háo
hức được diện những chiếc đầm xòe màu vàng, trĩu nặng những bông lúa. M ỗi
hạt lúa có phần bên ngoài là vỏ trấu màu vàng, sờ vào th ấy ráp tay, bao b ọc l ấy
phần bên trong là hạt gạo trắng ngần, thơm mùi sữa.
? Đoạn văn đã cung cấp được những tri thức nào v ề cây lúa?
? Đoạn văn ngoài cung cấp tri thức khách quan còn sử d ụng ph ương th ức
nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
- GV dẫn vào bài: Trong văn TM, ngoài tri thức khách quan, để tri thức thực sự
hấp dẫn, lôi cuốn được người đọc, người nghe, ta cần vận dụng các hình th ức
nghệ thuật và yếu tố miêu tả. Bài học hôm nay ta sẽ làm quen với các hình th ức
nghệ thuật dùng trong văn bản thuyết minh.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu: Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút,
cái kéo...). Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
b- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c- Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Phiếu học tập số 2:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Văn bản thuyết minh là gì?
? Mục đích của VB thuyết minh?
I- Tìm hiểu việc sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.
1- Ôn tập văn bản thuyết minh.
15
? Các phương pháp thuyết minh đã - VB TM là kiểu VB thông dụng trong mọi
học?
lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, XH
+ Đại diện cặp báo cáo.
bằng các phương thức trì...
Tuần 1- Tiết 1:
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.
( Lê Anh Trà)
A- Mục tiêu cần đạt.
1- Về kiến thức .
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh ho ạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn b ản sắc văn hóa dân t ộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn c ụ thể.
- THQP: Giới thiệu một số hình ảnh về CTHCM:
2- Về năng lực.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và b ảo
vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản v ề một vấn đ ề
thuộc lĩnh vực văn hóa.
3- Về phẩm chất:
Phẩm chất: Yêu lãnh tụ, trách nhiệm tôn trọng người có công, chăm chỉ h ọc t ập.
B- Thiết bị dạy học và học liệu :
+ Thầy: Giáo án, sgk, sgv, bút dạ, bảng nhóm, phiếu học tập.
+ Trò: sgk, vở ghi, vở chuẩn bị bài.
C- Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS để kết nối vào bài học.
b- Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu c ủa GV.
c- Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giao câu hỏi, Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em"
HS thi đọc những bài thơ, câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao của Bác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt vào bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước- nhà cách m ạng vĩ
đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới ( UNESCO phong t ặng năm 1990). V ẻ
đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh. Đ ể giúp các em
hiểu được phong cách Hồ Chí Minh được tạo bởi những yếu tố nào và đ ược bi ểu
hiện cụ thể ở những khía cạnh gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều
đó.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu:
1
- Học sinh tự tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm.
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong văn hóa, l ối s ống c ủa
Người.
b- Nội dung: Nắm chắc thông tin về tác giả và tác phẩm; phân tích được những biểu
hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong văn hóa, lối sống.
c- Sản phẩm: phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phiếu học tập số 1:
1/ Tác giả bài viết là ai?
2/ Xác định kiểu văn bản của bài Phong
cách Hồ Chí Minh?
3/ Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt
nào?
4/ Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nêu
nội dung từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: 3'.
+ Cặp đôi 2'
+ GV quan sát, giúp đỡ( nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I- Đọc và tìm hiểu chung.
1- Tác giả.
Lê Anh Trà.
2- Tác phẩm :
a- Đọc và tìm hiểu chú thích.
b- Tìm hiểu chung:
* Kiểu văn bản:
- Văn bản nhật dụng nghị luận một
vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối
sống.
* Phương thức biểu đạt.
Lập luận kết hợp với tự sự, biểu
cảm và thuyết minh.
* Bố cục: 2 phần.
- P1- Từ đầu -> “rất hiện đại”:
Phong cách văn hóa Hồ Chí Minh.
- P2- Còn lại: Phong cách sống của
Hồ Chí Minh.
II- Tìm hiểu chi tiết.
Hd hs đọc đoạn 1:
1- Phong cách văn hóa Hồ Chí
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Minh.
Phiếu học tập số 2:
* Vốn tri thức văn hóa của Hồ Chí
1/ Đ/văn đã khái quát về vốn tri thức văn Minh rất sâu rộng :
hóa của Bác ntn? Câu văn nào khái quát Ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu
vốn tri thức đó ?
nhiều về các dân tộc và ND thế giới,
2/ So sánh vốn tri thức của Bác với các văn hóa thế giới sâu sắc như Bác Hồ.
lãnh tụ khác nhằm mục đích gì?
-> So sánh nhằm khẳng định vốn tri
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
thức văn hóa vô cùng sâu rộng của
+ HS làm việc cá nhân: 2'.
Hồ Chí Minh, hơn hẳn các lãnh tụ
+ Cặp đôi 1'
khác.
+ GV quan sát, giúp đỡ ( nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
2
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phiếu học tập số 3:
1/ Bằng con đường nào Người có được
vốn tri thức đó?
2/ Ngoài việc đi nhiều nơi, tiếp xúc và học
hỏi được nhiều thì tri thức đến với Bác
còn bằng cách nào?
3/ Em có nhận xét gì về con đường hình
hành vốn tri thức của Bác?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: 2'.
+ Cặp đôi 2'
+ GV quan sát, giúp đỡ (nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Phiếu học tập số 4:
1/ Tác giả cho thấy cách tiếp thu tri thức
của Bác ntn?
2/ Em có nhận xét gì về cách tiếp thu đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: 2'.
+ Cặp đôi 2'
+ GV quan sát, giúp đỡ( nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
Bước 4: GV kết luận, nhận định:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Phiếu học tập số 5.
? Em có nhận xét gì về phương thức biểu đạt
của đoạn văn khi tác giả nói về phong cách
Hồ Chí Minh? Tác dụng của phương thức
đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: 2'.
+ GV quan sát, giúp đỡ( nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
3
* Con đường hình thành:
- Do đi nhiều nơi, tiếp xúc với
nhiều vùng văn hoá trên thế giới: từ
châu Á đến châu Phi rồi châu Mĩ La
Tinh; từng sống dài ngày ở Pháp,
Anh, Hoa, Nga…
- Do tự học tập, trau dồi ngoại ngữ:
(nắm chắc phương tiện giao tiếp là
ngôn ngữ qua việc tự học) Người
nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga.
- Do Người đã làm nhiều nghề.
-> Đó là con đường của sự dày công
học tập, rèn luyện một cách tự giác,
có ý thức, là con đường lâu dài,
không phải một sớm một chiều mà
có được .
* Cách tiếp thu tri thức:
- Học hỏi, tìm hiểu tới mức uyên
thâm ( không hời hợt)
- Chịu ảnh hưởng tất cả các nền văn
hóa, tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay,
đồng thời với việc phê phán những
tiêu cực của CNTB.
- Một mặt Bác chịu ảnh hưởng
quốc tế sâu đậm. Mặt khác gìn giữ
cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay
chuyển ( tiếp thu có chọn lọc).
-> Tác giả dùng lời kể đan xen lời
bình luận ( “ có thể nói ít có vị lãnh
tụ nào …”)
=> Thể hiện một cách nổi bật phong
cách riêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh
và cũng thể hiện sự ngưỡng mộ của
tác giả với phong cách đó.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Phiếu học tập số 6.
1/ Người có văn hóa có phải là người thích
nói chen tiếng nước ngoài, dùng từ Hán Việt
khi nói và viết không?
? Người có văn hóa có phải là người chỉ thích
“ Ta về ta tắm ao ta. Dù trong dù đục ao nhà
vẫn hơn” không?
2/ Những người chê bai chèo cổ, dân ca, chỉ
ham mê nhạc Tây, nhạc Tàu có phải là người
có văn hóa, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: 2'.
+ GV quan sát, giúp đỡ( nếu cần)
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
Bước 4: GV kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, khái quát:
- dg : Có thể nói : Vốn tri thức văn hóa của
Bác rất sâu rộng. Con đường hình thành
vốn tri thức ấy vô cùng dày công. Cách
tiếp thu tri thức trong quá trình hội nhập
rất tinh tế không để bản chất dân tộc bị
che lấp mà luôn gắn bó hài hoà giữa dân
tộc và hiện đại. Cách tiếp thu đó rất đáng
để chúng ta học tập.
THQP: GV chiếu 1 số hình ảnh về CTHCM:
Hoạt động 3: Luyện tập:
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c ủa GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 6.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến
thức
+ Gv cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong cách văn hoá
HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá
nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
4
+ Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
Hoạt động 4: Vận dụng.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực ti ễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Hòa nhập với khu vực, quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát tri ển b ản s ắc dân
tộc.
+ Cuộc sống giản dị, thanh cao.
d. Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 7.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hi ện nay không? Em
có thể học tập được gì từ phương pháp học tập của Bác
2/ Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
* - Tìm đọc: 157 câu chuyện kể về Bác Hồ.
Sưu tầm, kể chuy ện v ề t ấm g ương đ ạo đ ức H ồ Chí Minh.
- Học, nắm chắc nội dung phân tích.
- Chuẩn bị : phần còn lại
...........................................................................................................................................
Link xem đủ năm : https://drive.google.com/drive/folders/1zvx2ub5U4tcPZxzsxCIKs1nCMKXYlG7?usp=sharing
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Trung tâm GD Sao Khuê: Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
khối tiểu học, thcs và thpt
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Tiết 2- Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH( tiếp)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp trong phong cách sống, sinh hoạt c ủa Bác
b- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c ủa
GV
c- Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d- Tổ chức thực hiện:
5
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II- Phân tích ( tiếp)
- Theo dõi phần còn lại của VB: 2- Phong cách sống của Hồ Chí Minh.
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Phong cách sống( được đề cập trên một số
Tổ/c Hoạt động nhóm: 7'
bình diện):
( KT khăn trải bàn)
- Nơi ở và làm việc: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ,
Phiếu học tập số 1.
vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, họp Bộ chính trị
? Tác giả đã đề cập đến những làm việc và ngủ.
khía cạnh nào trong phong cách - Trang phục: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo
sống của Bác?
trấn thủ, đôi dép lốp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Chuyện ăn: đạm bạc với những món ăn dân
B3: Báo cáo thảo luận:
tộc, không cầu kì ( cá kho, rau luộc, dưa ghém,
+ Đại diện nhóm báo cáo.
cà muối, cháo hoa…)
+ Cặp khác nhận xét.
- Tư trang: ít ỏi ( một chiếc va li con, vài bộ
B4: GV kết luận, nhận định:
quần áo, vài vật kỉ niệm của cuộc đời…)
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Tác giả trình bày bằng phương thức thuyết
Phiếu học tập số 2:
minh kết hợp với bình luận:
? Tác giả trình bày các khía cạnh + Thuyết minh bằng cách liệt kê những biểu
trong lối sống của Bác bằng hiện cụ thể xác thực trong đời sống sinh hoạt
phương thức nào? ( Em có nhận của Bác.
xét gì về ngôn ngữ thuyết minh + Ngôn ngữ thuyết minh với những từ ngữ chỉ
của tác giả? Tác giả bình luận về số lượng ít ỏi, cách nói dân dã (vài, chiếc, vẻn
cách sống ấy ntn?)
vẹn…).
? Qua những khía cạnh tác giả + Tác giả bình luận về cách sống của Bác:
trình bày, em có nhận xét gì về "Lần đầu tiên trong lịch sử VN và có lẽ cả thế
phong cách sống của Bác?
giới có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
… làm cung điện của mình….cổ tích".
B3: Báo cáo thảo luận:
Và " Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ , một
+ Đại diện cặp báo cáo.
vị tổng thống hay một vị vua hiền….giản dị và
+ Cặp khác nhận xét.
tiết chế như vậy".
B4: GV kết luận, nhận định:
=> Tuy là một bậc vĩ nhân nhưng lối sống của
Bác lại hết sức giản dị, trong sáng, thanh đạm,
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
gần gũi.
Phiếu học tập số 3:
1/ Cách sống của Bác khiến tác
6
giả liên tưởng đến cách sống của * Lối sống của Bác khiến tác giả liên tưởng
ai?
đến cách sống của các vị danh nho, hiền triết
? Cách sống của Bác giống và Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
khác cách sống của các vị danh + Điểm giống: Ở lối sống thanh cao, một lối di
nho, hiền triết ở chỗ nào?
dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ cao
? Cách liên hệ của tác giả có tác đẹp.
dụng gì?
+ Điểm khác: Là cách sống của vị cộng sản lão
2/ Từ đó em cảm nhận được vẻ thành, vị Chủ tịch nước, người chèo lái con
đẹp gì trong phong cách sống của thuyền Cách mạng dẫn dắt dân tộc đi từ thắng
Bác?
lợi này đến thắng lợi khác chứ không lánh đời
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
ở ẩn.
B3: Báo cáo thảo luận:
-> Đây là cách liên hệ rất hợp lí:
+ Đại diện nhóm báo cáo.
+ Nhân cách vừa thanh cao, vừa hết sức giản
+ Cặp khác nhận xét.
dị của các danh nho, hiền triết lại gặp lại trong
B4: GV kết luận, nhận định:
con người Hồ Chí Minh.
+ Đó cũng là cách làm nổi bật sự kết hợp hài
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hòa giữa vĩ đại và bình dị trong con người Hồ
Phiếu học tập số 4:
Chí Minh.
? Biện pháp nghệ thuật nào được -> Đó là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi,
sử dụng trong văn bản ?
không xa lạ với mọi người, ai cũng có thể học
? Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí tập.
Minh được thể hiện ntn?
- B2: Thực hiện nhiệm vụ:
III- Tổng kết:
+ HS làm việc cá nhân: 3'.
1- Nghệ thuật:
+ Cặp đôi 2'
- Ngôn ngữ trang trọng, bình dị.
+ GV quan sát, giúp đỡ( nếu cần) - Kết hợp hài hòa giữa phương thức Lập luận
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
với tự sự và biểu cảm thuyết minh, miêu tả.
+ Đại diện cặp báo cáo.
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu, toàn diện.
+ Cặp khác nhận xét.
- Sử dụng thơ một cách hợp lí.
Bước 4: GV kết luận, nhận
- Sử dụng các biện pháp so sánh, liệt kê, đối
định:
lập nhằm làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh.
2- Nội dung:
Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp
hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và
tinh hoa văn hóa nhân loại; giữa vĩ đại và bình
dị. Văn bản đặt ra một vấn đề của thời kì hội
nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại,
đồng thời phải giữ gìn phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc.
Hoạt động 3: Luyện tập:
a- Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c ủa GV.
c- Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 5:
7
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Viết một đoạn văn ngắn (10 dòng) nêu những cảm nhận của em về v ẻ đ ẹp
trong phong cách Hồ Chí Minh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
* Gợi ý:
+ Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM: Con người HCM là
sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn giữa truyền thống văn hoá dân tộc với văn hoá tinh
hoa nhân loại. Lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác gợi cho ta nhớ đ ến các v ị hi ền
triết trong lịch sử như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối sống giản dị, thanh cao "Ao
cạn vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh Khiêm với lối sống thanh bạch" Thu ăn măng
trúc…tắm ao"
Hoạt động 4: Vận dụng.
a- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực ti ễn.
b- Nội dung: HS năm được cách học của Bác có còn phù hợp trong bối c ảnh học tập
hiện nay không? Em có thể học tập được gì từ phương pháp học tập c ủa Bác
c- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Hòa nhập với khu vực, quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát tri ển b ản s ắc dân t ộc.
+ Cuộc sống giản dị, thanh cao.
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 6:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện nay không? Em có
thể học tập được gì từ phương pháp học tập của Bác
? Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
Bước 3: Báo cáo thảo luận: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu những thông tin về tác giả, tác phẩm theo bảng sau:
Tác giả
* Xuất xứ:
Văn bản ”Đấu tranh * Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
cho một thế giới * Bố cục:
hòa bình”.
* Nội dung, nghệ thuật của văn bản
8
Link xem đủ năm : https://drive.google.com/drive/folders/1zvx2ub5U4tcPZxzsxCIKs1nCMKXYlG7?usp=sharing
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Trung tâm GD Sao Khuê: Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
khối tiểu học, thcs và thpt
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
.............................................................................................................................................So ạn: 1/ 9/Dạy: 9/
Tiết 3- Tiếng Việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Về kiến thức:
Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương
châm về lượng và phương châm về chất.
2- Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm v ề l ượng và ph ương
châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao
tiếp.
3- Về phẩm chất.
Yêu ngôn ngữ dân tộc, có trách nhiệm gìn giữ tiếng nói dân t ộc, chăm ch ỉ trau
dồi ngôn ngữ.
B- Thiết bị dạy và học:
- Thầy : Giáo án, sgk, sgv.
- Trò : Vở ghi, vở bài tập, sgk.
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
b- Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu c ủa GV.
c- Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 1.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
9
GV: kể chuyện con rắn vuông “Con rắn dài 40 mét, ngang 40 mét” và đ ặt câu h ỏi
gợi mở:
? Nói như vậy có chấp nhận được không? Em rút ra bài học từ câu chuy ện này là
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Nói như vậy không được. Phải nói sự thật, nói phải có bằng chứng, không vu v ơ
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
GV: Vi phạm quy tắc trong hội thoại => Phương châm
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được các phương châm sẽ đ ược s ử dung
như thế nào qua bài Các phương châm hội thoại.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu: Hiểu và biết cách dùng phương châm về lượng, p/c về chất trong
giao tiếp.
b- Nội dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c ủa
GV.
c- Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả lời của HS
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- HS đọc ví dụ 1 sgk:
I- Phương châm về lượng.
Phiếu học tập số 2:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm: 6 phút- ( KT mảnh
ghép ):
1- Tìm hiểu VD:
+ Vòng 1: Nhóm chuyên sâu.
* VD 1:
Nhóm 1+ 2: Tìm hiểu ví dụ 1:
? Khi An hỏi : “ Học bơi ở đâu” mà Ba - Câu trả lời của Ba không đáp ứng đầy
trả lời : “ Ở dưới nước” thì câu trả lời đủ nội dung mà An cần biết.
của Ba có đáp ứng được điều mà An Vì ngay trong nghĩa của từ “ bơi” đã có
nghĩa là ở dưới nước.
muốn biết không? Vì sao?
? Điều An muốn biết mong Ba trả lời là - An muốn biết một địa điểm cụ thể
nào đó
gì?
? Vậy trả lời như Ba có đáp ứng được ( như bể bơi thành phố, sông, hồ, biển...)
- Không ( vừa thiếu, vừa thừa nội dung)
nhu cầu giao tiếp không?
* VD 2:
? Nếu em là Ba, em sẽ trả lời ntn?
- Vì cả hai nhân vật trong truyện đều
Nhóm 3+ 4: Tìm hiểu ví dụ 2
nói nhiều hơn những gì cần nói ( thừa
? Vì sao truyện này lại gây cười?
? Lẽ ra anh có lợn cưới và anh có áo mới nội dung).
phải hỏi và trả lời ntn để người nghe - Anh có lợn cưới: Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không?
đủ biết điều cần hỏi và trả lời?
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: ghép các - Anh áo mới: Nãy giờ tôi chẳng thấy
thành viên nhóm 1 với nhóm 3, nhóm 2 con lợn nào chạy qua đây cả.
=> KL: Để người nghe hiểu được nội
với nhóm 4.
10
? Qua 2 tình huống giao tiếp trên, muốn dung thì người nói cần xác định được
giúp người nghe hiểu thì người nói cần nội dung cần nói, không nên nói nhiều
chú ý điều gì?
hơn những gì cần nói.
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện nhóm báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
Bước 4: GV kết luận, nhận định:
- Chốt kiến thức.
- Dẫn dắt chuyển sang kết luận.
( Như vậy trong hai trường hợp trên có
trường hợp nói thừa, có trường hợp nói
thiếu. Nội dung lời nói đều không đáp
ứng nhu cầu giao tiếp -> Cả hai trường
hợp đều vi phạm phương châm về
lượng trong giao tiếp).
Phiếu học tập số 3:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2- Ghi nhớ ( sgk- trang 14)
? P/c về lượng là gì? Hãy lấy một ví
dụ liên quan đến phương châm về
lượng?
- GV bổ sung
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
II- Phương châm về chất
- HD hs đọc Quả bí khổng lồ
1- Tìm hiểu ví dụ.
Phiếu học tập số 4:
- Truyện cười phê phán thói khoác lác –
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
một thói xấu của con người.
? Truyện cười phê phán điều gì ?
-> Trong giao tiếp, không nên nói những
- dg: Anh chàng khoe cái nồi là để chế điều mà mình không tin là đúng sự thật
nhạo anh chàng khoe quả bí khoác lác. và không có bằng chứng xác thực.
? Như vậy trong giao tiếp cần tránh VD : Khua môi múa mép.
điều gì?
Hứa hươu hứa vượn.
? Hãy lấy một vài thành ngữ có liên
Trăm voi không được bát nước xáo.
quan đến phương châm về chất?
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện nhóm báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
- Phiếu học tập số 5:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
VD : + Hình như thứ hai tuần sau lớp tổ
11
Hoạt động cặp đôi: 3'
chức cắm trại.
? Nếu không biết chắc chắn một tuần
+ Có thể bạn ấy ốm ạ.
nữa lớp sẽ tổ chức cắm trại thì em có
nên thông báo điều đó với các bạn
không?
? Nếu không biết chắc chắn vì sao bạn
mình nghỉ học, em có nên trả lời với
thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm
không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện nhóm báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
- Gv bổ sung, kết luận:
+ Trong giao tiếp không nên nói những 2. Ghi nhớ
điều mà mình và người khác không tin
là đúng sự thật.
+ Không nói những điều trái những gì
người ta nghĩ, những điều không có cơ
sở.
Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho
người nghe biết tính c/xác của điều
đang nói chưa được kiểm chứng.
Phiếu học tập số 6:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- ? Qua việc tìm hiểu trên, em hãy cho
biết thế nào là phương châm về chất?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
Bước 4: GV kết luận, nhận định:
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố:
a- Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
b- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 7.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm:
Nhóm 1: bài 2
Nhóm 2,3: bài 3
Nhóm 4: bài 4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe câu hỏi, GV nhận xét câu trả lời của HS. GV định hướng:
12
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2:
a- Nói có sách, mách có chứng.
b- Nói dối.
c- Nói mò.
d- Nói nhăng nói cu ội.
e- Nói tr ạng.
-> Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói có liên quan đ ến ph ương châm v ề
chất.
Bài 3:
- Phương châm về lượng không được tuân thủ.
Thừa câu “ Rồi có nuôi được không”
Bài 4:
- Các từ ở dãy (a) sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng
phương châm về chất. Người nói đưa ra một nhận định hay truyền đạt một
thông tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn nên phải dùng những cách nói
như trên nhằm thông báo cho người nghe biết tính xác thực của thông tin chưa
được kiểm chứng.
- Các từ ở dãy (b) sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn tr ọng
phương châm về lượng. Người nói không muốn nhắc lại những điều đã đ ược
trình bày rồi.
Bài 5:
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống, bịa đặt.
- Ăn ốc nói mò: Nói vu vơ không có bằng chứng.
- Ăn không nói có: Vu cáo, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: Ngoan cố, không chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chứng.
- Khua môi múa mép: ba hoa, khoác lác.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, nhảm nhí.
- Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn một cách vô trách nhiệm, có màu sắc của sự lừa
đảo.
-> Các thành ngữ trên đều chỉ ra các hiện tượng vi phạm phương châm v ề ch ất.
Hoạt động 4: Vận dụng.
a- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 8.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc câu chuyện cười sau:
Hai người đàn ông với bộ dạng rất mệt mỏi bước vào một nhà hàng gọi hai ly nước
uống. Mỗi người lấy từ trong cặp của mình ra một ổ bánh mỳ ngồi ăn.
Phục vụ nhà hàng nhanh chóng nhắc nhở:
– Thưa quý khách, nhà hàng chúng tôi có quy định được ghi rõ trên bảng kia: “Nhà
hàng chúng tôi có phục vụ đồ ăn. Quý khách vui lòng không ăn thức ăn tự mình
mang vào nhà hàng”.
Hai người cảm ơn phục vụ rồi trao đổi bánh mỳ cho nhau và …ăn tiếp.
1. Xác định lời thoại vi phạm phương châm hội thoại? Lời thoại đó vi phạm phương
châm hội thoại nào?
13
2. Sự vi phạm phương châm hội thoại đó đã tạo ra tiếng cười như thế nào
3. Chỉ ra mối liên hệ giữa việc sáng tác truyện cười với các phương chậm hội thoại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn học ở nhà: Học thuộc ghi nhớ và hoàn chỉnh các bài tập.
- Đọc kĩ nội dung bài học.
- Tìm những thành ngữ có liên quan đến phương châm về lượng và ch ất; phát
hiện lỗi liên quan đến phương châm về lượng và chất trong một đoạn văn c ụ
thể;
- Học, nắm chắc ghi nhớ , phân tích ví dụ để rõ hơn về hai ph ương châm h ội
thoại đã học. Làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại( tiếp).
........................................................................................................................................
Link xem đủ năm : https://drive.google.com/drive/folders/1zvx2ub5U4tcPZxzsxCIKs1nCMKXYlG7?usp=sharing
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Trung tâm GD Sao Khuê: Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
khối tiểu học, thcs và thpt
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Soạn: 1/ 9/ – Dạy: /9 /
Tiết 4- Tập làm văn:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH.
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Về kiến thức:
- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kéo...)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2- Về năng lực:
- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
3- Về phẩm chất:
Chăm chỉ, trách nhiệm trong việc đưa yếu tố miêu tả vào bài văn TM.
14
B- Thiết bị dạy học và học liệu:
- Thầy: Giáo án, sgk, sgv.
- Trò: sgk, vở ghi, vở bài tập.
C- Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu
a- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
b- Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c- Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d- Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 1:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho đoạn văn sau:
Họ hàng nhà lúa chúng tôi tự hào vì mình cũng có nh ững đ ặc đi ểm riêng
biệt. C/ tôi là anh chị em với ngô khoai sắn cùng họ ngũ c ốc. Cây lúa nào cũng
có tấm thân cỏ rỗng, mềm mại, lá xanh, dẹp, dát mỏng. C/tôi bám vào đ ất b ằng
rễ chùm, không khỏe và chắc được như anh rễ cọc nhưng cũng đủ để chúng tôi
sống qua một mùa vụ dãi nắng dầm mưa và dễ dàng trở về với các bác nông
dân trong mùa thu hoạch. Khi đương thì con gái, chúng tôi đều m ặc trên mình
bộ trang phục màu xanh non mát mẻ. Nhưng khi đến mùa vụ, chúng tôi háo
hức được diện những chiếc đầm xòe màu vàng, trĩu nặng những bông lúa. M ỗi
hạt lúa có phần bên ngoài là vỏ trấu màu vàng, sờ vào th ấy ráp tay, bao b ọc l ấy
phần bên trong là hạt gạo trắng ngần, thơm mùi sữa.
? Đoạn văn đã cung cấp được những tri thức nào v ề cây lúa?
? Đoạn văn ngoài cung cấp tri thức khách quan còn sử d ụng ph ương th ức
nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
B3: Báo cáo thảo luận:
+ Đại diện cặp báo cáo.
+ Cặp khác nhận xét.
B4: GV kết luận, nhận định:
- GV dẫn vào bài: Trong văn TM, ngoài tri thức khách quan, để tri thức thực sự
hấp dẫn, lôi cuốn được người đọc, người nghe, ta cần vận dụng các hình th ức
nghệ thuật và yếu tố miêu tả. Bài học hôm nay ta sẽ làm quen với các hình th ức
nghệ thuật dùng trong văn bản thuyết minh.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu: Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút,
cái kéo...). Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
b- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c- Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Phiếu học tập số 2:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Văn bản thuyết minh là gì?
? Mục đích của VB thuyết minh?
I- Tìm hiểu việc sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.
1- Ôn tập văn bản thuyết minh.
15
? Các phương pháp thuyết minh đã - VB TM là kiểu VB thông dụng trong mọi
học?
lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, XH
+ Đại diện cặp báo cáo.
bằng các phương thức trì...
 









Các ý kiến mới nhất