Văn 11 Tiet 1-49

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bi Rang Lac
Ngày gửi: 10h:19' 16-07-2008
Dung lượng: 268.0 KB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Bi Rang Lac
Ngày gửi: 10h:19' 16-07-2008
Dung lượng: 268.0 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1,2,3
Kiêu binh nổi loạn.
Trích “Hoàng Lê Nhất Thống Chí”- Ngô GiaVăn phái
Người soạn:
Ngày soạn: ngày........tháng.......năm..........
I. Mục đích Yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu được:
- Đây là đoạn văn pha một sự kiện lịch sử sôi động của cả Kinh thành Thăng Long vào những năm 80 của thế kỷ XVIII: Lính kiêu binh nổi dậy tôn Trịnh Tông lên ngôi chúa tiêu diệt phe cánh Đặng Thị Huê .T/c bất lực cùng cực của các tập đoàn phong kiến đương thời .
- Những đặc sắc trong bút pháp miêu tả của tiểu thuyết lịch sử cổ điển.
+ T/c biên niên cụ thể trong bút pháp ghi chép sự kiện
+ Tính cách nhân vật được miêu tả qua hành động và ngôn ngữ đối thoại
+Thái độ của tác giả biểu hiện qua ngôn ngữ phê phán trực diện hoặc qua bút pháp trào phúng.
II. các bước lên lớp
ổn định tổ chức
Kiểm tra vở soạn
Bài mới
Phương pháp
Gọi 1 học sinh đọc SGK phần tiểu dẫn, yâu cầu tóm tắt SGK theo gợi ý của giáo viên về những ví dụ cụ thể sau
Em có nhận xét gì về cách xây dựng nhân vật trong tác phẩm: Số lượng phân loại, các sự kiện được phản ánh?
->Từ đó chỉ ra cho học sinh thấy được đó là những biểu hiện của bút pháp xây dựng nhân vật trong tác
phẩm tự sự lịch sử.
GV hướng dẫn H/S đọc SGK Tìm chi tiết gợi mở để học sinh they được động cơ nổi dậy và kết cục của đám kiêu binh trong cuộc biến động (Lính kiêu binh đã nổi dậy chống quân của QH,ĐTH với động cơ gì? đó có phải là một động cơ, hành động tiến bộ hay không?
Động cơ hành động của Trịnh Tông là gì? Và Trịnh Tông đã có vai trò gì trong việc thực hiện mục đích của mình? Điều đó đã nói lên bản chất của giai cấp phong kiến như thế nào? Và ý nghĩa đó được biểu hiện 1 cách sinh động qua chi tiết N/Thuật độc đáo nào?
Phương pháp lên lớp vận dụng như với mục a,b
Nội dung
A. Vài nét khái quát về tác phẩm
Đặc điểm loại thể
đặc điểm về tác giả
ND tác phẩm
Vị trí đoạn trích trong tác phẩm
B. Phân tích đoạn trích
1.Kết cấu đoạn trích
a. Trịnh Tông chuẩn bị
b. Quân sỹ hưởng ứng
c. Kiêu binh nổi loạn
2. Khái quát về đặc điểm và bút pháp XDNV trong tác phẩm tự sự lịch sử – thể hiện cụ thể trong đoạn
trích
- Số lượng nhân vật: Hàng trăm nhân vật thuộc nhiều tầng lớp khác nhau.
- Được phân loại theo nhiều phương diện.
- Ngòi bút biên niên chính xác, cụ thể
-Không gian lịch sử chân thực và sinh động
-Các sự kiện chủ yếu được tác giả tập trung khắc hoạ ( không khí lịch sử, bộ mặt chính trị XH phong kiến Việt Nam thế kỷ thứ XVIII
3. Phân tích nhân vật
a/Hình ảnh kiêu binh trong cuộc biến động
- Động cơ nổi dậy
+ Bất bình trước việc “Bỏ trưởng lập thứ của TS”
+ Họ là những người bị lợi dụng lôi kéo vào cuộc tranh giành quyền lực.
+ T/c vô tổ chức, manh động hăng hái bốc đồng
( Một đám lính như vậy mà thắng được quân triều đình đủ thấy sự suy yếu cùng cực của triều đình G/c phong kiến thống trị đương thời.
b. Hàng ngũ G/c thống trị trong cuộc biến động
- Trịnh tông
+ Động cơ hành động: Đoạt lại ngai vàng
+ Vai trò trong việc thực hiện động cơ đó : Rất mờ nhạt, chỉ dựa vào 2 kẻ tôi tớ tầm thường.
+Được đám kiêu binh rước lên ngôi trên một chiếc mâm ( T/c châm biếm mỉa mai sâu sắc.
(cái hèn nhát nấp bóng kẻ khác của tầng lớp phong kiến đương thời.
- Quận huy
+ Ngạo mạn, ngoan cố
+ Cô lập và bất lực
+ Kết cục thảm hại
-> Ngòi bút hiện thực khi miêu tả cái chết và vụ phá tan nhà quận Huy của đám lính
-> Kết thúc sự kiện kiêu binh: Sự chém giết phá phách vẫn diễn ra . Tân chúa không thể chế ngự được đám lính ngược lại chúng vẫn ngang ngạnh với triều đình.
Đây là 1 bức tranh tố cáo sự suy yếu của 1 giai cấp , của 1 chế độ bởi các phe phái thống trị không những không có sức mạnh chính trị xã hội bởi không đại diện cho yêu cầu 1 dân tộc, dân chủ nào.
C. Củng cố dặn dò
Phân tích “Sức mạnh” của kiêu binh và sự khủng hoảng của các tập đoàn phong kiến.
Nhận xét về bút pháp nghệ thuật của tiểu thuyết lịch sử cổ điển trong đoạn trích.
Soạn “Cách triển khai trình bày ý trong đoạn văn bài nghị luận”.
Tiết 4+5
Cách triển khai và trình bày ý trong đoạn văn bài văn nghị luận.
Người soạn:
Ngày soạn: ngày.......tháng.......năm.........
I. Mục đích yêu cầu:
1. Về tri thức: Giúp học sinh hiểu được
Các đặc trưng và cách trình bày ý theo các kiểu diễn dịch, quy nạp và tổng phân hợp..
- Các phương tiện liên kết các đoạn văn trong1 bài văn N/l.
2. Về kỹ năng: học sinh cần nắm vững được các kỹ năng
- Triển khai và trình bày rõ ý trong1 đoạn văn, 1 bài văn nghị luận.
-Tổ chức các đoạn văn luận 1 bài văn có liên kết chặt chẽ.
II. các bước lên lớp
1/ổn định tổ chức
2/Bài mới
Phương pháp
Yêu cầu học sinh phân tích ví dụ trong sgk, sau đó tự lấy được VD
-> Rút ra những ý cơ bản trong định nghĩa của sgk.
- Các ví dụ....
Phân nhóm học sinh
Nêu ví dụ phân tích sau đó gọi 1 – 2 học sinh nêu dẫn chứng, PT dẫn chứng.
Hướng dẫn học sinh phân tích VD trong sgk để hiểu được về cách liên kết trong đoạn.
Phân nhóm học sinh lấy ví dụ ở các dạng
Nội dung
I. Cách trình bày ý
1. Diễn dịch
ĐN: Là 1 thao tác tư duy lô gíc, từ 1 nguyên lý chung suy ra những hệ luận, những đoán định cụ thể từ cái chung -> riêng từ khái quát đến cụ thể
2. Quy nạp:
Ví dụ:..
Định nghĩa
Vừa là 1 thao tác tư duy lo gíc, vừa là 1 cách trình bày lập luận đi từ các ý kiến, các dẫn chứng cụ thể riêng lẻ rồi sau đó mới đi đến 1 sự tổng hợp và khái quát về các ý kiến, các sự kiện riêng lẻ đó.
3. Tổng phân hợp
-Ví dụ
-Địnhnghĩa: Đó là sự kết hợp giữa 2 cách trình bày dẫn chứng và quy nạp – Nêu vấn đề có T/c tổng hợp, khái quát sau đó phân tích hoặc giải thích, chứng minh bằng những lý lẽ, dẫn chứng và minh hoạ cụ thể cuối cùng lại tổng hợp, khái quát, nâng cao hoặc mở rộng vấn đề nêu ra ban đầu.
II. Liên kết các đoạn văn trong bài văn NL:
1. Tạo quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn
Quan hệ liệt kê
Quan hệ đối lập
Quan hệ cụ thể – khái quát
Quan hệ nhân quả
2. Lựa chọn các phương tiện liên kết phù hợp
Các từ ngữ có tác dụng liên kết
- Từ ngữ biểu thị quan hệ liệt kê
- Từ ngữ có ý nghĩa tóm tắt, tổng kết khái quát.
- Từ ngữ đối lập
- Từ ngữ biểu thị nguyên nhân
b. Câu có tác dụng liên kết
- Câu nối
+ Tóm tắt nội dung đoạn trước
+ Khái quát Nội dung trình bày ở đoạn sau.
+ Thường có các từ ngữ móc nối với đoạn trước
- Câu song hành cú pháp
III. Câu hỏi và bài tập
- Phân tích cách trình bày ý trong đoạn văn: “N/d… giá trị của con người”
- Cho đề tài: N/T truyện Kiều yêu cầu H/s trình bày theo 3 cách : Diễn dịch, quy nạp và tổng phân hợp
Tiết 6
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt.
Người soạn:
Ngày soạn: Ngày.......tháng.......năm.........
I. Mục đích yêu cầu
- Cần cho học sinh nắm được những nội dung cơ bản sau đây: Học sinh cần hiểu được quan niệm về sự giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Với những nội dung xác định của nó; Nắm vững nhiệm vụ chuẩn hoá TV hiện nay, từ đó trau dồi được thêm ý thức rèn luyện nâng cao năng lực nói và viết Tiếng Việt một cách chính xác và có tính nghệ thuật.
II. Các bước lên lớp
ổn định tổ chức
Bài mới.
Phương pháp
Kiểm tra việc đọc sgk ở nhà của học sinh , yêu cầu học sinh tóm tắt sgk.
GV nêu 1 vài ví dụ vừa đủ để học sinh thấy được sự giàu đẹp của ngôn ngữ TV
Học sinh tóm tắt SGK, giáo viên hướng dẫn để học sinh lấy VD minh hoạ
Nội dung
I. Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
1. Một tư tưởng có tính truyền thống.
- Từ xa xưa nhân dân ta đã sáng tạo nên 1 kho tàng văn chương dân gian phong phú là nơi TV được rèn luyện.
- Từ TK XIII – TK XIX: Những thanh tựu văn chương bằng chữ nôm là biểu hiện lòng yêu quý của các N/v với tiếng nói dân tộc.
- Những nhà thơ nhà văn ở thế kỷ XX góp phần bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt
- Năm 1374 Vua Trần Duệ Tông xuống chiếu :”Không được bắt chước tiếng nói ...”
- Nguyễn Trãi khi soạn sách: Dư địa chí” “Người nước ta…. ngôn ngữ và y phục nước nhà”
- Thế kỷ XVIII Quang Trung cũng đề cao ngôn ngữ dân tộc.
- Chủ Tịch HCM:”Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và quý báu của dân tộc ”.
2. Nội dung cơ bản của việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt .
a. Phát huy bản sắc dân tộc để TV ngày càng phát triển giàu có và tinh luyện hơn.
b. Xây dựng thói quen nói và viết sáng sủa rõ ràng, có N/t
c. Phải biết tiếp nhận những từ ngữ và những cách diễn đạt có giá trị tích cực của tiếng nước ngoài.
II. Chuẩn hoá TV:
1. Chuẩn về phát âm và chính tả
2. Chuẩn về từ ngữ
3. Chuẩn về ngữ pháp
4. Chuẩn về phong cách.
III. Bài tập vận dụng:
Bài tập 1,2 sgk
Bài
Kiêu binh nổi loạn.
Trích “Hoàng Lê Nhất Thống Chí”- Ngô GiaVăn phái
Người soạn:
Ngày soạn: ngày........tháng.......năm..........
I. Mục đích Yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu được:
- Đây là đoạn văn pha một sự kiện lịch sử sôi động của cả Kinh thành Thăng Long vào những năm 80 của thế kỷ XVIII: Lính kiêu binh nổi dậy tôn Trịnh Tông lên ngôi chúa tiêu diệt phe cánh Đặng Thị Huê .T/c bất lực cùng cực của các tập đoàn phong kiến đương thời .
- Những đặc sắc trong bút pháp miêu tả của tiểu thuyết lịch sử cổ điển.
+ T/c biên niên cụ thể trong bút pháp ghi chép sự kiện
+ Tính cách nhân vật được miêu tả qua hành động và ngôn ngữ đối thoại
+Thái độ của tác giả biểu hiện qua ngôn ngữ phê phán trực diện hoặc qua bút pháp trào phúng.
II. các bước lên lớp
ổn định tổ chức
Kiểm tra vở soạn
Bài mới
Phương pháp
Gọi 1 học sinh đọc SGK phần tiểu dẫn, yâu cầu tóm tắt SGK theo gợi ý của giáo viên về những ví dụ cụ thể sau
Em có nhận xét gì về cách xây dựng nhân vật trong tác phẩm: Số lượng phân loại, các sự kiện được phản ánh?
->Từ đó chỉ ra cho học sinh thấy được đó là những biểu hiện của bút pháp xây dựng nhân vật trong tác
phẩm tự sự lịch sử.
GV hướng dẫn H/S đọc SGK Tìm chi tiết gợi mở để học sinh they được động cơ nổi dậy và kết cục của đám kiêu binh trong cuộc biến động (Lính kiêu binh đã nổi dậy chống quân của QH,ĐTH với động cơ gì? đó có phải là một động cơ, hành động tiến bộ hay không?
Động cơ hành động của Trịnh Tông là gì? Và Trịnh Tông đã có vai trò gì trong việc thực hiện mục đích của mình? Điều đó đã nói lên bản chất của giai cấp phong kiến như thế nào? Và ý nghĩa đó được biểu hiện 1 cách sinh động qua chi tiết N/Thuật độc đáo nào?
Phương pháp lên lớp vận dụng như với mục a,b
Nội dung
A. Vài nét khái quát về tác phẩm
Đặc điểm loại thể
đặc điểm về tác giả
ND tác phẩm
Vị trí đoạn trích trong tác phẩm
B. Phân tích đoạn trích
1.Kết cấu đoạn trích
a. Trịnh Tông chuẩn bị
b. Quân sỹ hưởng ứng
c. Kiêu binh nổi loạn
2. Khái quát về đặc điểm và bút pháp XDNV trong tác phẩm tự sự lịch sử – thể hiện cụ thể trong đoạn
trích
- Số lượng nhân vật: Hàng trăm nhân vật thuộc nhiều tầng lớp khác nhau.
- Được phân loại theo nhiều phương diện.
- Ngòi bút biên niên chính xác, cụ thể
-Không gian lịch sử chân thực và sinh động
-Các sự kiện chủ yếu được tác giả tập trung khắc hoạ ( không khí lịch sử, bộ mặt chính trị XH phong kiến Việt Nam thế kỷ thứ XVIII
3. Phân tích nhân vật
a/Hình ảnh kiêu binh trong cuộc biến động
- Động cơ nổi dậy
+ Bất bình trước việc “Bỏ trưởng lập thứ của TS”
+ Họ là những người bị lợi dụng lôi kéo vào cuộc tranh giành quyền lực.
+ T/c vô tổ chức, manh động hăng hái bốc đồng
( Một đám lính như vậy mà thắng được quân triều đình đủ thấy sự suy yếu cùng cực của triều đình G/c phong kiến thống trị đương thời.
b. Hàng ngũ G/c thống trị trong cuộc biến động
- Trịnh tông
+ Động cơ hành động: Đoạt lại ngai vàng
+ Vai trò trong việc thực hiện động cơ đó : Rất mờ nhạt, chỉ dựa vào 2 kẻ tôi tớ tầm thường.
+Được đám kiêu binh rước lên ngôi trên một chiếc mâm ( T/c châm biếm mỉa mai sâu sắc.
(cái hèn nhát nấp bóng kẻ khác của tầng lớp phong kiến đương thời.
- Quận huy
+ Ngạo mạn, ngoan cố
+ Cô lập và bất lực
+ Kết cục thảm hại
-> Ngòi bút hiện thực khi miêu tả cái chết và vụ phá tan nhà quận Huy của đám lính
-> Kết thúc sự kiện kiêu binh: Sự chém giết phá phách vẫn diễn ra . Tân chúa không thể chế ngự được đám lính ngược lại chúng vẫn ngang ngạnh với triều đình.
Đây là 1 bức tranh tố cáo sự suy yếu của 1 giai cấp , của 1 chế độ bởi các phe phái thống trị không những không có sức mạnh chính trị xã hội bởi không đại diện cho yêu cầu 1 dân tộc, dân chủ nào.
C. Củng cố dặn dò
Phân tích “Sức mạnh” của kiêu binh và sự khủng hoảng của các tập đoàn phong kiến.
Nhận xét về bút pháp nghệ thuật của tiểu thuyết lịch sử cổ điển trong đoạn trích.
Soạn “Cách triển khai trình bày ý trong đoạn văn bài nghị luận”.
Tiết 4+5
Cách triển khai và trình bày ý trong đoạn văn bài văn nghị luận.
Người soạn:
Ngày soạn: ngày.......tháng.......năm.........
I. Mục đích yêu cầu:
1. Về tri thức: Giúp học sinh hiểu được
Các đặc trưng và cách trình bày ý theo các kiểu diễn dịch, quy nạp và tổng phân hợp..
- Các phương tiện liên kết các đoạn văn trong1 bài văn N/l.
2. Về kỹ năng: học sinh cần nắm vững được các kỹ năng
- Triển khai và trình bày rõ ý trong1 đoạn văn, 1 bài văn nghị luận.
-Tổ chức các đoạn văn luận 1 bài văn có liên kết chặt chẽ.
II. các bước lên lớp
1/ổn định tổ chức
2/Bài mới
Phương pháp
Yêu cầu học sinh phân tích ví dụ trong sgk, sau đó tự lấy được VD
-> Rút ra những ý cơ bản trong định nghĩa của sgk.
- Các ví dụ....
Phân nhóm học sinh
Nêu ví dụ phân tích sau đó gọi 1 – 2 học sinh nêu dẫn chứng, PT dẫn chứng.
Hướng dẫn học sinh phân tích VD trong sgk để hiểu được về cách liên kết trong đoạn.
Phân nhóm học sinh lấy ví dụ ở các dạng
Nội dung
I. Cách trình bày ý
1. Diễn dịch
ĐN: Là 1 thao tác tư duy lô gíc, từ 1 nguyên lý chung suy ra những hệ luận, những đoán định cụ thể từ cái chung -> riêng từ khái quát đến cụ thể
2. Quy nạp:
Ví dụ:..
Định nghĩa
Vừa là 1 thao tác tư duy lo gíc, vừa là 1 cách trình bày lập luận đi từ các ý kiến, các dẫn chứng cụ thể riêng lẻ rồi sau đó mới đi đến 1 sự tổng hợp và khái quát về các ý kiến, các sự kiện riêng lẻ đó.
3. Tổng phân hợp
-Ví dụ
-Địnhnghĩa: Đó là sự kết hợp giữa 2 cách trình bày dẫn chứng và quy nạp – Nêu vấn đề có T/c tổng hợp, khái quát sau đó phân tích hoặc giải thích, chứng minh bằng những lý lẽ, dẫn chứng và minh hoạ cụ thể cuối cùng lại tổng hợp, khái quát, nâng cao hoặc mở rộng vấn đề nêu ra ban đầu.
II. Liên kết các đoạn văn trong bài văn NL:
1. Tạo quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn
Quan hệ liệt kê
Quan hệ đối lập
Quan hệ cụ thể – khái quát
Quan hệ nhân quả
2. Lựa chọn các phương tiện liên kết phù hợp
Các từ ngữ có tác dụng liên kết
- Từ ngữ biểu thị quan hệ liệt kê
- Từ ngữ có ý nghĩa tóm tắt, tổng kết khái quát.
- Từ ngữ đối lập
- Từ ngữ biểu thị nguyên nhân
b. Câu có tác dụng liên kết
- Câu nối
+ Tóm tắt nội dung đoạn trước
+ Khái quát Nội dung trình bày ở đoạn sau.
+ Thường có các từ ngữ móc nối với đoạn trước
- Câu song hành cú pháp
III. Câu hỏi và bài tập
- Phân tích cách trình bày ý trong đoạn văn: “N/d… giá trị của con người”
- Cho đề tài: N/T truyện Kiều yêu cầu H/s trình bày theo 3 cách : Diễn dịch, quy nạp và tổng phân hợp
Tiết 6
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt.
Người soạn:
Ngày soạn: Ngày.......tháng.......năm.........
I. Mục đích yêu cầu
- Cần cho học sinh nắm được những nội dung cơ bản sau đây: Học sinh cần hiểu được quan niệm về sự giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Với những nội dung xác định của nó; Nắm vững nhiệm vụ chuẩn hoá TV hiện nay, từ đó trau dồi được thêm ý thức rèn luyện nâng cao năng lực nói và viết Tiếng Việt một cách chính xác và có tính nghệ thuật.
II. Các bước lên lớp
ổn định tổ chức
Bài mới.
Phương pháp
Kiểm tra việc đọc sgk ở nhà của học sinh , yêu cầu học sinh tóm tắt sgk.
GV nêu 1 vài ví dụ vừa đủ để học sinh thấy được sự giàu đẹp của ngôn ngữ TV
Học sinh tóm tắt SGK, giáo viên hướng dẫn để học sinh lấy VD minh hoạ
Nội dung
I. Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
1. Một tư tưởng có tính truyền thống.
- Từ xa xưa nhân dân ta đã sáng tạo nên 1 kho tàng văn chương dân gian phong phú là nơi TV được rèn luyện.
- Từ TK XIII – TK XIX: Những thanh tựu văn chương bằng chữ nôm là biểu hiện lòng yêu quý của các N/v với tiếng nói dân tộc.
- Những nhà thơ nhà văn ở thế kỷ XX góp phần bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt
- Năm 1374 Vua Trần Duệ Tông xuống chiếu :”Không được bắt chước tiếng nói ...”
- Nguyễn Trãi khi soạn sách: Dư địa chí” “Người nước ta…. ngôn ngữ và y phục nước nhà”
- Thế kỷ XVIII Quang Trung cũng đề cao ngôn ngữ dân tộc.
- Chủ Tịch HCM:”Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và quý báu của dân tộc ”.
2. Nội dung cơ bản của việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt .
a. Phát huy bản sắc dân tộc để TV ngày càng phát triển giàu có và tinh luyện hơn.
b. Xây dựng thói quen nói và viết sáng sủa rõ ràng, có N/t
c. Phải biết tiếp nhận những từ ngữ và những cách diễn đạt có giá trị tích cực của tiếng nước ngoài.
II. Chuẩn hoá TV:
1. Chuẩn về phát âm và chính tả
2. Chuẩn về từ ngữ
3. Chuẩn về ngữ pháp
4. Chuẩn về phong cách.
III. Bài tập vận dụng:
Bài tập 1,2 sgk
Bài
 








Các ý kiến mới nhất