Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 36: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Tình
Ngày gửi: 16h:38' 02-03-2008
Dung lượng: 199.5 KB
Số lượt tải: 545
Số lượt thích: 1 người (Nha Đam Lê)
Ngày 03/ 01/ 2008
Tiết 36: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Mục tiêu bài học:
Về kiến thức:
Biết được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp.
Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Về kĩ năng:
Biết phân tích và nhận xét sơ đồ về đặc điểm phát triển và ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã họi đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Về thái độ:
HS nhận thức được công nghiệp nước ta chưa phát triển mạnh, trình độ khoa học và công nghệ còn thua kém nhiều nước trên thế giới và khu vực, đòi hỏi sự cố gắng của thế hệ trẻ.
Đồ dùng dạy học:
Bản đồ công nghiêp thế giới.
Một số tranh ảnh về hoạt động công nghiệp, về tiến bộ khoa học kĩ thuật trong công nghiệp.
Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.
Hoạt động dạy và học:
Bài cũ:
Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi?
Tại sao ngành nuôi trồng thuỷ sản thế giới ngày càng phát triển?
Bài mới
:
Hoạt động của gviên và học sinh
Nội dung chính

 Hoạt động 1:

Ngành công nghiệp có vai trò quan trọng như thế nào? Lấy ví dụ chứng minh.

Tại sao tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP được lấy làm chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một nước?

Quá trình công nghiệp hoá là gì?

Hoật động 2:
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp? So sánh với đặc điểm sản xuất nông nghiêp?

Cơ sở phân loại công nghiệp? Công nghiệp được phân thành những nhóm nào?
I.Vai trò và đặc điểm.
1. Vai trò:
Chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân:
- Tạo ra một khối lượng vật chất rất lớn cho xã hội. Cung cấp tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh té,
- Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác.
- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên.
- Tạo ra nhiều sản phẩm mới.
2. Đặc điểm:
a. Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn
Tác động vào đối tượng lao động(Nguyên liệu(Sản phẩm.
b. Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ.
c. Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ.


Hoạt động 3:
Gv chia lớp thành 3 nhóm: các nhóm dựa vào SGK, hiểu biết bản thân để làm việc:
- Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lấy ví dụ?
- Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của cac nhân tố tự nhiên, lấy ví dụ?
- Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế xã hội, lấy ví dụ?

II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp:
- Vị trí địa lí: lựa chọn địa điểm, cơ cấu, hình thức tổ choc lảnh thổ…
- Tự nhiên: Tạo điều kiện thuận lợi hay gây trở ngại, ảnh hưởng qui mô, sự phân bố.
- Kinh tế xã hôi: ảnh hưởng đến sự phân bố, cơ cấu, qui mô, hình thức tổ chức lãnh thổ.



IV. Cũng cố:
Chứng minh vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp Ngày 05/01/2008
Tiết 37: Địa lý các ngành công nghiệp ( Tiết 1)
I. Muc tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò, cơ cấu ngành năng lượng, tình hình sản xuất và phan bố của ngành công nghiệp năng lượng: khai thác than, khai thác dầu, công nghiệp điện lực.
- Hiểu được vai trò , tình hình sản xuất va phân bố ngành công nghiệp luyện kim.
2. Về kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ những khu vực phân bố trữ lượng dàu mỏ, những nước khai thác than, dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới.
- Biết nhận xét biểu : Cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới.
3. Về thái độ hành vi:
Nhận thức được tầm quan trọng của ngành năng lượng và luyện kỉm trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nước ta, những then lợi cũng như những hạn chế của hai ngành này so với thế giới.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình ảnh minh hoạ về các ngành công nghiệp khai thác than, dầu, điện lực, luyện kim đen và màu trên thế giới và ở Việt Nam.
- Hình 32.4 và 32.5 trong SGK ( phóng to)
- Bản đồ Địa lí khoảng sản thế giới.
III Hoạt động dạy và học:
1. Bài cũ:
- Chứng minh vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
- Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp?
2. Bài mới:
Hoạt động của gviên và hsinh
Nội dung chính

Hoạt động 1:

Vai trò, cơ cấu của ngành công nghiệp năng lượng?



Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, yêu cấu mỗi nhóm tìm hiểu một ngành.
Nhóm 1: Vai trò, đặc điểm, phân bố công nghiệp khai thác than?
Nhóm 2: Vai trò, đặc điểm, phân bố công nghiệp khai thác dầu?
Nhóm 3: Vai trò, đặc điểm, phân bố công nghiệp điện lực?

















I. Công nghiệp năng lượng.
1. Vai trò.
Là ngành kinh tế quan trọng cơ bản, quyết đinh sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất hiện đại, là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật.
2. Cơ cấu, tình hình ph triển và phân bố.
Gồm: công nghiệp khai thác than, công nghiệp khai thác dầu, cnghiệp điện lực.
a. Công nghiệp điện lực:
- Vai trò: cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim; nguyên liệu cho công nghiệp dược phẩm.
- Trữ lượng khoảng 13.000 tỉ tấn/năm (3/4 là than đá).
- Nước khai thác nhiều: Hoa Kì, Nga, Trung Quốc…
b. Khai thác dầu
- Vai trò : là nhiên liệu quan trọng, nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất.
- Trữ lượng ước tính: 400- 500 tỉ tấn, chắc chắn 140 tỉ tấn.
- Sản lượng 3,8 tỉ tấn/ năm.
- Khai thác nhiều ở: Trung Đông, Bắc Phi, Mĩ latinh, Đông Nam á…
c. Công nghiệp điện lực:
- Vai trò: là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, nâng cao đời sống hiện đại.
- Cơ cấu: nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử…
- Sản lượng: 15000 tỉ KWh.
- Phân bố: chủ yếu ở các nước phát triển.


Hoạt đông 2:


Vai trò, đặc điểm, phân bố công nghiệp luyện kim?

Dựa vào hình 32.5 em hãy cho biết các nước khai thác quặng sắt và sản xuất thép chủ yếu trên thế giới?


Em hãy nhận xét và giaỉ thich sự khác biệt giữa các nước khai thác quặng và các nước sản xuất kim loại màu?
II. Công nghiệp luyện kim.
1. Luyện kim đen:
- Vai trò : cung cấp nhiên liệu cho công nghiệp chế tạo máy, gia công kim loại; hầu hết các ngành kinh tế đều sử dụng sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen.
- Đặc điểm: Sử dụng khối lượng lớn các nguyên nhiên liệu và các chất phụ trợ; qui trình sản xuất phức tạp.
- Phân bố: Các nước phảt triển.
2. Luyện kim màu.
- Vai trò : cung cấp nguyên liệu cho các ngành kĩ thuật cao.
- Đặc điểm: khâu làm giàu quặng kim loại rất quan trọng; đòi hỏi côngnhệ cao, chi phí lớn.
- Phân bố: Các nước phát triển. Các nước đang phát triển chỉ cung cấp nguyên liệu.



IV. Cũng cố:
1. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới?
2. Vai trò công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu?
Ngày10/01/2008
Tiết 38: Địa lí các ngành công nghiệp ( tiết 2)
I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Biết được vai trò, đặc điểm sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp cơ khí, điện tử – tin học và công nghiệp hoá chất.
- Hiểu được vai trò của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu ding nói chung, công nghiệp dệt may nói riêng; của nganh công nghiệp thực phẩm cũng như đặc điểm phan bố của chúng.
2. Về kĩ năng :
- Phân biệt được cac phân ngành của công nghiệp cơ khí, điện tử - tin học , công nghiệp hoá chất cũng như công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và cn thực phẩm .
- Biết phân tích và nhận xét lược đồ sản xuất ôtô và máy thu hình.
3. Về thái độ :
- Nhận thức được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử - tin học, hoá chất, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Thấy được những thuận lợi và khó khăn của ngành nàỷơ nước ta và ở địa phương.
II. Đồ dùng dạy học
- Các hình ảnh minh họa về hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp cơ khí , điện tử - tin học, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp dược phẩm.
- Sơ đồ công nghiệp cơ khí, hoá chất trong SGK.
III. Hoạt động dạy và học
1. Bài cũ :
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới?
- Vai trò công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu?
2. Bài mới :
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung chính

Hoạt động 1: Nhóm
Giáo viên chia lớp thành các nhóm, phát phiếu học tập yêu cầu học sinh hoàn thành.
Nhóm 1: tìm hiểu công nghiệp cơ khí
Nhóm 2: tìm hiểu công nghiệp điện tử - tin học
Nhóm 3: tìm hiểu công nghiệp hoá chất
III. Công nghiệp cơ khí
IV. Công nghiệp điện tử - tin học
V. Công nghiệp hoá chất.
Ngành
Cơ khí
điện tử - tin học
Hoá chất

Vai trò




Phân loại




Phân bố






Hoạt động 2:
Vai trò, đặc điểm của ngành sản xuất hàng tiêu dùng ?



Trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ngành nào là ngành chủ đạo? phân bố ở những nước nào?







Hoạt động 3:
Công nghiệp thực phẩm có vai trò gì?

Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành công nghiệp thực phẩm?
VI. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng :
1. Vai trò :
- Sản phẩm đa dạng phong phú, phục vụ mọi tâng lớp nhân dân
- Thúc đẩy nông
No_avatarf
cam on thay co rat n!
Avatar

cảm ơn cô nhiều

 

 
Gửi ý kiến