Bài 35. Ưu thế lai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 08h:36' 22-03-2018
Dung lượng: 146.6 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 08h:36' 22-03-2018
Dung lượng: 146.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
25 Ngày soạn: /02/2018
Tiết:49
CHƯƠNG II. HỆ SINH THÁI
BÀI 47. QUẦN THỂ SINH VẬT
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS Nắm được khái niệm quần thể, biết cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh hoạ.
- HS chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh quần thể sinh vật
- Bảng 47.1,47.2
- Các dạng tháp tuổi
III/ Các bước lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra
3. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: Thế nào là quần thể sinh vật?
- Giáo viên cho học sinh đọc thông tin và hỏi : Thế nào là quần thể sinh vật
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét và đưa ra két quả
- Cho học sinh hoàn thành yêu cầu trong sách giáo khoa
- Mời đại diện học sinh trình bày kết quả
- Mời đại diện học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án đúng
Hoạt động 2:Những đặc trưng cơ bản của quần thể
- Cho học sinh đọc thông tin về tỉ lệ giới tính và yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là tỉ lệ giới tính
+Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế nào
- Cho học sinh khác nhận xét
- Nhận xét, bổ sung
- Cho học sinh quan sát bảng các nhóm tuổi và ý nghĩa sinh thái của nó
- Cho học sinh quan sát, phân tích hình 47, mô tả hình dạng của ba loại tháp tuổi.
- GV kết luận chung.
- Cho học sinh tìm hiểu thông tin về mật độ quần thể để trả lời các câu hỏi
+ Thế nào là mật độ quần thể
+ Mật độ quần thể thay đổi như thé nào
- Giáo viên nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Cho học sinh đọc thông tin sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi bên dưới
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Học sinh đọc thông tin và đại diện một học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Ghi chép thong tin
- Hoàn thành bảng 47.1
- Học sinh lên điền bảng
- Học sinh khác nhận xét
- Ghi chép nọi dung
- Học sinh đọc thông tin theo yêu cầu giáo viên, đại diện học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
- Nhận xét, bổ sung
- Ghi chép nội dung
- Quan sát để nắm bắt thông tin
- Nhận xét hình dạng của 3 loại tháp tuổi
- Ghi chép nội dung
- Tìm hiểu thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên, đại diện học sinh phát biểu, còn lại nhận xét, bổ sung
- Ghi chép nội dung
- Học sinh đọc thông tin sách giáo khoa theo yêu cầu của gv
- Đại diện học sinh trả lời
- Lắng nghe và ghi chép
I. Khái niệm quần thể sinh vật
Là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định ,tại một thời điểm nhất định,các cá thể có thể kết hợp với nhau để sinh sản
II. Tính đặc trưng của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
- Là tỉ số giửa số các thể đực/ cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính thay đổi theo nhóm tuổi của quần thể và phụ thuộc vào sự tử vong không đều giửa cá thể đực và cái
2.Thành phần nhóm tuổi
- Nhóm tuổi trước sinh sản
- Nhóm tuổi sinh sản
- Nhóm tuổi sau sinh sản
3.Mật độ quần thể
-Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích
- Mật độ quần thể thay đổi theo mua, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật
III. Ảnh hưởng của môi trường lên đời sống sinh vật
- Môi trường có thể làm biến đổi số lượng cá thể trong quần thể
4. Củng cố:
- Một em đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
5. Hướng dẩn:
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước bài tiếp theo
IV - Rút
Tiết:49
CHƯƠNG II. HỆ SINH THÁI
BÀI 47. QUẦN THỂ SINH VẬT
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS Nắm được khái niệm quần thể, biết cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh hoạ.
- HS chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh quần thể sinh vật
- Bảng 47.1,47.2
- Các dạng tháp tuổi
III/ Các bước lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra
3. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: Thế nào là quần thể sinh vật?
- Giáo viên cho học sinh đọc thông tin và hỏi : Thế nào là quần thể sinh vật
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét và đưa ra két quả
- Cho học sinh hoàn thành yêu cầu trong sách giáo khoa
- Mời đại diện học sinh trình bày kết quả
- Mời đại diện học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án đúng
Hoạt động 2:Những đặc trưng cơ bản của quần thể
- Cho học sinh đọc thông tin về tỉ lệ giới tính và yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là tỉ lệ giới tính
+Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế nào
- Cho học sinh khác nhận xét
- Nhận xét, bổ sung
- Cho học sinh quan sát bảng các nhóm tuổi và ý nghĩa sinh thái của nó
- Cho học sinh quan sát, phân tích hình 47, mô tả hình dạng của ba loại tháp tuổi.
- GV kết luận chung.
- Cho học sinh tìm hiểu thông tin về mật độ quần thể để trả lời các câu hỏi
+ Thế nào là mật độ quần thể
+ Mật độ quần thể thay đổi như thé nào
- Giáo viên nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Cho học sinh đọc thông tin sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi bên dưới
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Học sinh đọc thông tin và đại diện một học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Ghi chép thong tin
- Hoàn thành bảng 47.1
- Học sinh lên điền bảng
- Học sinh khác nhận xét
- Ghi chép nọi dung
- Học sinh đọc thông tin theo yêu cầu giáo viên, đại diện học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
- Nhận xét, bổ sung
- Ghi chép nội dung
- Quan sát để nắm bắt thông tin
- Nhận xét hình dạng của 3 loại tháp tuổi
- Ghi chép nội dung
- Tìm hiểu thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên, đại diện học sinh phát biểu, còn lại nhận xét, bổ sung
- Ghi chép nội dung
- Học sinh đọc thông tin sách giáo khoa theo yêu cầu của gv
- Đại diện học sinh trả lời
- Lắng nghe và ghi chép
I. Khái niệm quần thể sinh vật
Là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định ,tại một thời điểm nhất định,các cá thể có thể kết hợp với nhau để sinh sản
II. Tính đặc trưng của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
- Là tỉ số giửa số các thể đực/ cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính thay đổi theo nhóm tuổi của quần thể và phụ thuộc vào sự tử vong không đều giửa cá thể đực và cái
2.Thành phần nhóm tuổi
- Nhóm tuổi trước sinh sản
- Nhóm tuổi sinh sản
- Nhóm tuổi sau sinh sản
3.Mật độ quần thể
-Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích
- Mật độ quần thể thay đổi theo mua, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật
III. Ảnh hưởng của môi trường lên đời sống sinh vật
- Môi trường có thể làm biến đổi số lượng cá thể trong quần thể
4. Củng cố:
- Một em đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
5. Hướng dẩn:
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước bài tiếp theo
IV - Rút
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất