Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §13. Ước và bội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huệ
Ngày gửi: 18h:50' 28-10-2018
Dung lượng: 215.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Tuần 9 Ngày soạn: 22/10/2018 Ngày dạy: 23/10/2018 Tiết KHGD: 25
SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ. BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - HS được định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
- HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên,hiểu cách lập bảng số nguyên tố.
2. Kỹ năng: HS biết vận dụng lí các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số.
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
4. Trọng tâm bài học: nguyên tố, hợp số.
5. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung: Sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán.
b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán,năng lực nhận biết, năng lực sử dụng kí hiệu và ngôn ngữ toán học.
B. CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SBT, giáo án, chuẩn KTKN và đồ dùng dạy học.
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi bài, làm bài tập về nhà , đọc trước bài mới, chuẩn bị đồ dùng học tập cần thiết.
3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá.
Nội dung
Nhận biết
(MĐ 1)
Thông hiểu
(MĐ 2)
Vận dụng thấp
(MĐ 3)
Vận dụng
(MĐ 4)

số. Số nguyên tố
biết được một số tự nhiên là số nguyên tố hay hợp số.

dụng hợp lí kiến thức đã học để làm bài tập áp dụng


C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Kiểm tra bài cũ:
Câu
Đáp án


Điền số thích hợp vào bảng sau
Số a
2
3
4
5
6

Ư(a)







Ư(2)={1;2}
Ư(3)={1;3}
Ư(4)={1;2;4}
Ư(5)={1;5}
Ư(6)={1;2;3;6}
2đ





 I: Khởi động
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
(1) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề
(2) Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thực hành
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân thực hiện
(4) Phương tiện dạy học: giáo án, SGK, bảng phấn.
(5) Sản phẩm: Tạo tâm thế chú ý cho học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NLHT


Nhấn mạnh những số như 2;3;5 được gọi là số nguyên tố. 4;6 là hợp số. Dẫn đến bài mới.
Chú ý
Năng lực hợp tác

 II. Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động 2: Số nguyên tố. Hợp số.
(1) Mục tiêu: HS nắm được số nguyên tố và hợp số là gì.
(2) Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân thực hiện
(4) Phương tiện dạy học: giáo án, SGK, bảng phấn.
(5) Sản phẩm: HS có thể nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số.
Nội dung ghi bảng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NLHT

1. Số nguyên tố. Hợp số.
*Nhận xét: Trong các số 2,3,4,5,6 ta thấy:
- Số 2,3,5 có hai ước là 1 và chính nó, được gọi là số nguyên tố.
- Số 4,6 có nhiều hơn hai ước, được gọi là hợp số.
* Định nghĩa:
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước.
* Chú ý:
-Số 1 và 0 không là số nguyên tố cũng không là hợp sô.
-Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2,3,5,7.
?

Giải
Số 7 là số nguyên tố vì nó chỉ có ước là 1 và 7.
Số 9 và 8 là hợp số vì 8 và 9 đều có nhiều
 
Gửi ý kiến