Chương I. §17. Ước chung lớn nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Ngày gửi: 16h:46' 23-07-2018
Dung lượng: 41.8 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Ngày gửi: 16h:46' 23-07-2018
Dung lượng: 41.8 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Xuân Quỳnh)
GIÁO ÁN THAO GIẢNG HỌC KÌ I – MÔN TOÁN 6
NAM HỌC 2016 -2017
Giáo viên: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Ngày soạn: 01/11/2016
Ngày dạy: 04/11/2016
Tiết 31 - §17: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
I . MỤC TÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Biết được khái niệm ƯCLN của hai hay nhiều số và hiểu được thế nào là 2 hay 3 số nguyên tố cùng nhau.
2. Kĩ năng:
- HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.
- HS biết tìm ƯCLN một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thể, biết tìm ƯCLN trong các bài toán thực tế.
3. Thái độ:
Yêu thích môn toán
4. Hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lục sử dung ngôn ngữ; Năng lực tính toán.
- Năng lực riêng: Năng lực tư duy.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, bảng phụ, máy chiếu.
Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số.
- Giới thiệu thành phần.
- Kiểm tra việc làm bài tập của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số?
HSTL: Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
GV: Vận dụng : VÍ DỤ 1:
a,Tìm ước chung của hai số 12 và 30 ?
HSTL:
a, Ư(12)=
Ư(30)=
Vậy ƯC (12;30)=
Số nào lớn nhất trong các ước chung của 12 và 30
Hãy so sánh số 6 với các số còn lại trong tập hợp ƯC (12,30)
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
Số 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30. Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gi ? cách tìm nó như thế nào ? tiết học này các em sẽ được nghiên cứu
Tiết 31 - §17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
3.2. Nội dung:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Ước chung lớn nhất (10 phút)
GV chiếu VD 1 (phần KT bài cũ) lên máy chiếu và giới thiệu cách tìm ước chung lớn nhất của tập hợp (12;30) và hướng dẫn cách ghi.
HS chú ý quan sát và lắng nghe.
GV: Giới thiệu với HS về ƯCLN của hai hay nhiều số.
GV: Nêu kí hiệu như SGK.
GV: Ở bài tập trên 6 là ước chung lớn nhất trong tập ước chung của 12 và 30, vậy theo em ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì ?
GV: Cho HS đọc Định nghĩa SGK
GV: Hãy nêu nhận xét về quan hệ giữa ƯC và ƯCLN ở ví dụ trên?
GV: Tất cả các ƯC của 12 và 30 đều là ước của ƯCLN(12;30)
GV: Nêu chú ý
GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và làm.
1. Ước chung lớn nhất
a.Ví dụ 1: a,Tìm các tập hợp ƯC (12;30)
Ư(12)=
Ư(30)=
Vậy ƯC(12;30)=
Ta thấy 6 là số lớn nhất trong tập ƯC(12;30) nên số 6 được gọi là ước chung lớn nhất của 12 và 30
Kí hiệu: ƯCLN(12;30) = 6
b. Định nghĩa: Ước chung lớn nhất của 2 hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp ước chung của các số đó.
Nhận xét: Tất cả các ƯC của 12 và 30 (là 1,2,3,6) đều là ước của ƯCLN(12;30)
( Chú ý: Nếu a, b là số tự nhiên
ƯCLN(a,1)=1
ƯCLN(a,b,1)=1
Hoạt động 2: Tìm ước chung lớn nhất
bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố(16 phút)
GV: Cho ví dụ 2: Tìm ƯCLN (36; 84;168)
GV: Hãy phân tích các số 36;84;168 ra thừa số nguyên tố?
GV: Số nào là TSNT chung của 3 số trên trong dạng phân tích ra TSNT?
GV: Tìm
NAM HỌC 2016 -2017
Giáo viên: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Ngày soạn: 01/11/2016
Ngày dạy: 04/11/2016
Tiết 31 - §17: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
I . MỤC TÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Biết được khái niệm ƯCLN của hai hay nhiều số và hiểu được thế nào là 2 hay 3 số nguyên tố cùng nhau.
2. Kĩ năng:
- HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.
- HS biết tìm ƯCLN một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thể, biết tìm ƯCLN trong các bài toán thực tế.
3. Thái độ:
Yêu thích môn toán
4. Hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lục sử dung ngôn ngữ; Năng lực tính toán.
- Năng lực riêng: Năng lực tư duy.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, bảng phụ, máy chiếu.
Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số.
- Giới thiệu thành phần.
- Kiểm tra việc làm bài tập của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số?
HSTL: Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
GV: Vận dụng : VÍ DỤ 1:
a,Tìm ước chung của hai số 12 và 30 ?
HSTL:
a, Ư(12)=
Ư(30)=
Vậy ƯC (12;30)=
Số nào lớn nhất trong các ước chung của 12 và 30
Hãy so sánh số 6 với các số còn lại trong tập hợp ƯC (12,30)
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
Số 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30. Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gi ? cách tìm nó như thế nào ? tiết học này các em sẽ được nghiên cứu
Tiết 31 - §17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
3.2. Nội dung:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Ước chung lớn nhất (10 phút)
GV chiếu VD 1 (phần KT bài cũ) lên máy chiếu và giới thiệu cách tìm ước chung lớn nhất của tập hợp (12;30) và hướng dẫn cách ghi.
HS chú ý quan sát và lắng nghe.
GV: Giới thiệu với HS về ƯCLN của hai hay nhiều số.
GV: Nêu kí hiệu như SGK.
GV: Ở bài tập trên 6 là ước chung lớn nhất trong tập ước chung của 12 và 30, vậy theo em ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì ?
GV: Cho HS đọc Định nghĩa SGK
GV: Hãy nêu nhận xét về quan hệ giữa ƯC và ƯCLN ở ví dụ trên?
GV: Tất cả các ƯC của 12 và 30 đều là ước của ƯCLN(12;30)
GV: Nêu chú ý
GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và làm.
1. Ước chung lớn nhất
a.Ví dụ 1: a,Tìm các tập hợp ƯC (12;30)
Ư(12)=
Ư(30)=
Vậy ƯC(12;30)=
Ta thấy 6 là số lớn nhất trong tập ƯC(12;30) nên số 6 được gọi là ước chung lớn nhất của 12 và 30
Kí hiệu: ƯCLN(12;30) = 6
b. Định nghĩa: Ước chung lớn nhất của 2 hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp ước chung của các số đó.
Nhận xét: Tất cả các ƯC của 12 và 30 (là 1,2,3,6) đều là ước của ƯCLN(12;30)
( Chú ý: Nếu a, b là số tự nhiên
ƯCLN(a,1)=1
ƯCLN(a,b,1)=1
Hoạt động 2: Tìm ước chung lớn nhất
bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố(16 phút)
GV: Cho ví dụ 2: Tìm ƯCLN (36; 84;168)
GV: Hãy phân tích các số 36;84;168 ra thừa số nguyên tố?
GV: Số nào là TSNT chung của 3 số trên trong dạng phân tích ra TSNT?
GV: Tìm
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất