UGJ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Bá Thi
Ngày gửi: 08h:18' 04-10-2013
Dung lượng: 447.8 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Đinh Bá Thi
Ngày gửi: 08h:18' 04-10-2013
Dung lượng: 447.8 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:15-8-2013
Bài 2 : ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
Kỹ năng:
- Vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản có chứa các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu về các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
II . CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan.
Tranh vẽ các hình: 2.1, 2.3, 2.4, 2.5 trong SGK.
Các loại linh kiện điện tử thật. Có thể dùng máy chiếu đa năng.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan.
Sưu tầm các loại linh kiện điện tử.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định:
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Tên hs vắng
12A2
12A4
12A6
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, SLKT và ứng dụng của điện trở.
Hoạt động của thầy
GV: Em hãy cho biết các loại điện trở thường dùng? GV dùng tranh vẽ các loại điện trở treo lên bảng.
GV: Em hãy cho biết trong các sơ đồ mạch điện các điện trỏ được kí hiệu như thế nào?
GV: Khi sử dụng điện trở người ta thường quan tâm đến các thông số nào? GV dùng tranh vẽ hoặc linh kiện thật,
gọi HS lên bảng quan sát và đọc thông số của điện trở.
.
GV: Ngồi cách ghi các trị số trực tiếp lên thân điện trở, còn cách nào để thể hiện các trị số đó?
GV: Gọi HS lên bảng vẽ một mạch điện đơn giản trong đó có thể hiện công dụng của các linh kiện?
Hoạt động của trò
I./ Điện trở:
1./ Cấu tạo và phân loại:
* Cấu tạo: Thường dùng dây điện trở hoặc bột than phủ lên lõi sứ.
* Phân loại điện trở: SGK.
2./ Kí hiệu của điện trở:
Điện trở cố định.
Biến trở.
Điện trở nhiệt.
Điện trở biến đổi theo điện áp.
Quang điện trở.
3./ Các số liệu kỹ thuật:
- Trị số của điện trở: (R) là con số chỉ mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
- Đơn vị , K, M.
- Công suất định mức: là công suất tiêu hao trên điện trở( mà nó có thể chịu được trong thời gian dài không bị cháy đứt). Đơn vị W.
4./ Công dụng của điện trở:
- Điều chỉnh dòng điện trong mạch.
- Phân chia điện áp.
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và ứng dụng của tụ điện.
GV: dùng ảnh chụp hoặc tranh vẽ một số loại tụ điện để HS quan sát.
GV: Em hãy cho biết cấu tạo của tụ điện?
.
GV: Em hãy cho biết các loại tụ điện?
GV: Em hãy cho biết trong sơ đồ các mạch điện tụ có kí hiệu như thế nào?
GV: Tụ điện có các thông số cơ bản nào?
GV: Em hãy cho biết công dụng của tụ điện ?
HS lên bảng vẽ một mạch điện đơn giản trong đó thể hiện công dụng của tụ điện.
II./ Tụ điện:
1./ Cấu tạo và phân loại:
* Cấu tạo: Gồm các bản cực cách điện với nhau bằng lớp điện môi.
* Phân loại tụ điện: Phổ biến:
Tụ giấy, Tụ mi ca, Tụ ni lông.
Tụ dầu, Tụ hóa.
2./ Kí hiệu tụ điện:
3./ Các số liệu kỹ thuật của tụ:
- Trị số điện dung (C): Là trị số chỉ khả năng tích lũy năng lượng điện trườngcủa tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.
XC = ()
Đơn vị: µF, nF, pF.
- Điện áp định mức (Uđm): Là trị số điện áp lớn nhất cho phếp đặt lên hai đầu cực của tụ điện mà vẫn an tồn.
4./ Công dụng của tụ:
- Ngăn cách dòng một chiều và cho dòng xoay
Bài 2 : ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
Kỹ năng:
- Vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản có chứa các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu về các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
II . CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan.
Tranh vẽ các hình: 2.1, 2.3, 2.4, 2.5 trong SGK.
Các loại linh kiện điện tử thật. Có thể dùng máy chiếu đa năng.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan.
Sưu tầm các loại linh kiện điện tử.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định:
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Tên hs vắng
12A2
12A4
12A6
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, SLKT và ứng dụng của điện trở.
Hoạt động của thầy
GV: Em hãy cho biết các loại điện trở thường dùng? GV dùng tranh vẽ các loại điện trở treo lên bảng.
GV: Em hãy cho biết trong các sơ đồ mạch điện các điện trỏ được kí hiệu như thế nào?
GV: Khi sử dụng điện trở người ta thường quan tâm đến các thông số nào? GV dùng tranh vẽ hoặc linh kiện thật,
gọi HS lên bảng quan sát và đọc thông số của điện trở.
.
GV: Ngồi cách ghi các trị số trực tiếp lên thân điện trở, còn cách nào để thể hiện các trị số đó?
GV: Gọi HS lên bảng vẽ một mạch điện đơn giản trong đó có thể hiện công dụng của các linh kiện?
Hoạt động của trò
I./ Điện trở:
1./ Cấu tạo và phân loại:
* Cấu tạo: Thường dùng dây điện trở hoặc bột than phủ lên lõi sứ.
* Phân loại điện trở: SGK.
2./ Kí hiệu của điện trở:
Điện trở cố định.
Biến trở.
Điện trở nhiệt.
Điện trở biến đổi theo điện áp.
Quang điện trở.
3./ Các số liệu kỹ thuật:
- Trị số của điện trở: (R) là con số chỉ mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
- Đơn vị , K, M.
- Công suất định mức: là công suất tiêu hao trên điện trở( mà nó có thể chịu được trong thời gian dài không bị cháy đứt). Đơn vị W.
4./ Công dụng của điện trở:
- Điều chỉnh dòng điện trong mạch.
- Phân chia điện áp.
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và ứng dụng của tụ điện.
GV: dùng ảnh chụp hoặc tranh vẽ một số loại tụ điện để HS quan sát.
GV: Em hãy cho biết cấu tạo của tụ điện?
.
GV: Em hãy cho biết các loại tụ điện?
GV: Em hãy cho biết trong sơ đồ các mạch điện tụ có kí hiệu như thế nào?
GV: Tụ điện có các thông số cơ bản nào?
GV: Em hãy cho biết công dụng của tụ điện ?
HS lên bảng vẽ một mạch điện đơn giản trong đó thể hiện công dụng của tụ điện.
II./ Tụ điện:
1./ Cấu tạo và phân loại:
* Cấu tạo: Gồm các bản cực cách điện với nhau bằng lớp điện môi.
* Phân loại tụ điện: Phổ biến:
Tụ giấy, Tụ mi ca, Tụ ni lông.
Tụ dầu, Tụ hóa.
2./ Kí hiệu tụ điện:
3./ Các số liệu kỹ thuật của tụ:
- Trị số điện dung (C): Là trị số chỉ khả năng tích lũy năng lượng điện trườngcủa tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.
XC = ()
Đơn vị: µF, nF, pF.
- Điện áp định mức (Uđm): Là trị số điện áp lớn nhất cho phếp đặt lên hai đầu cực của tụ điện mà vẫn an tồn.
4./ Công dụng của tụ:
- Ngăn cách dòng một chiều và cho dòng xoay
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất