Bài 101. uât, uyêt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 18h:50' 04-08-2020
Dung lượng: 43.4 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 18h:50' 04-08-2020
Dung lượng: 43.4 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Bài 121: uân - uât
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần uân, vần uât.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà.
- Viết đúng: uân, huân chương, uât, sản xuất (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Biết được cáo là con vật gian xảo và gà thì thật thà thông minh lanh lợi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài Tập đọc.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một. Có thể sử dụng các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc bài Cải xanh và chim sâu (bài 120, trang 49).
- Nhận xét: Mời HS trong lớp nhận xét; GV nhận xét nhanh.
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài (Khởi động): vần uân, vần uât.
- GV: Hôm nay, các em sẽ được học 2 vần mới. Ai đọc được 2 vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ u và ân, 1 HS đọc: u - â - nờ - uân (Sử dụng đồ dùng dạy học tách u ra xa â và n, rồi nhập lại = uân).
+ GV chỉ từng chữ u và ât. 1 HS đọc: u - â - tờ - uât. (Sử dụng đồ dùng dạy học tách u và â ra xa t, rồi nhập lại = uât).
+ Cả lớp nói: uân, uât
2. Khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1 Dạy tiếng huân
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình huân chương, hỏi: Đây là cái gì? HS: huân chương.
- 1 HS phân tích tiếng huân: tiếng huân có âm h (hờ) đứng trước, vần uân đứng sau Đánh vần, đọc trơn tiếng huân: hờ - uân - huân / huân.
- GV chỉ mô hình tiếng huân, HS (cá nhân tổ cả lớp) đánh vần, đọc trơn: hờ - uân - huân / huân
Huân
h
uân
2.2 Dạy tiếng xuất
- Giới thiệu từ khóa xuất: GV chỉ hình sản xuất, hỏi: Đây là gì? HS: sản xuất.
- 1 HS phân tích tiếng xuất: tiếng xuất có âm x (xờ) đứng trước, vần uât đứng sau, dấu sắc đặt trên âm â. Đánh vần, đọc trơn tiếng xuất: xờ - uât - xuât - sắc - xuất / xuất.
- GV chỉ mô hình tiếng xuất, HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn: xờ - uât - xuât - sắc - xuất / xuất
xuất
x
uât
Lưu ý thứ tự động tác chỉ thước: x - uât - sắc - tiếng xuất.
2.3 Củng cố
- GV: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (HS: Vần uân, vần uât). HS đánh vần: u - â - nờ - uân / uân; u - â - tờ - uât / uât.
- GV: Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (HS: Tiếng huân, tiếng xuất). HS đánh vần: hờ - uân - huân / huân; xờ - uât – xuât – sắc – xuất /xuất.
3. Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ (BT2)
- GV chiếu nội dung BT2 lên màn hình; nêu YC: Tìm tiếng có vần uân, tiếng có vần uât trong các từ ngữ đã cho.
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, mời 1 HS đọc. Sau đó, GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, cả lớp đọc nhỏ: mùa xuân, mĩ thuật, khuân vác, ảo thuật, tuần tra.
- GV yêu cầu HS mở VBT, nêu YC: Nối từ chứa tiếng có vần uân với ngôi nhà mái xanh và từ chứa tiếng có vần uât với ngôi nhà mái đỏ. / Mời 1 HS nhắc lại
- HS làm bài cá nhân trên VBT.
- GV chiếu bài của 1 HS (làm bài đúng) lên bảng lớp. HS nói kết quả: Các tiếng xuân, khuân, tuần có vần uân. Các tiếng thuật có vần uât. Cả lớp nhận xét.
4. Tập viết (bảng con - BT 4)
a. GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần uân: Chú ý:cách nối nét giữa chữ u, chữ â và chữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần uân, vần uât.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà.
- Viết đúng: uân, huân chương, uât, sản xuất (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Biết được cáo là con vật gian xảo và gà thì thật thà thông minh lanh lợi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài Tập đọc.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một. Có thể sử dụng các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc bài Cải xanh và chim sâu (bài 120, trang 49).
- Nhận xét: Mời HS trong lớp nhận xét; GV nhận xét nhanh.
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài (Khởi động): vần uân, vần uât.
- GV: Hôm nay, các em sẽ được học 2 vần mới. Ai đọc được 2 vần mới này?
+ GV chỉ từng chữ u và ân, 1 HS đọc: u - â - nờ - uân (Sử dụng đồ dùng dạy học tách u ra xa â và n, rồi nhập lại = uân).
+ GV chỉ từng chữ u và ât. 1 HS đọc: u - â - tờ - uât. (Sử dụng đồ dùng dạy học tách u và â ra xa t, rồi nhập lại = uât).
+ Cả lớp nói: uân, uât
2. Khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1 Dạy tiếng huân
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình huân chương, hỏi: Đây là cái gì? HS: huân chương.
- 1 HS phân tích tiếng huân: tiếng huân có âm h (hờ) đứng trước, vần uân đứng sau Đánh vần, đọc trơn tiếng huân: hờ - uân - huân / huân.
- GV chỉ mô hình tiếng huân, HS (cá nhân tổ cả lớp) đánh vần, đọc trơn: hờ - uân - huân / huân
Huân
h
uân
2.2 Dạy tiếng xuất
- Giới thiệu từ khóa xuất: GV chỉ hình sản xuất, hỏi: Đây là gì? HS: sản xuất.
- 1 HS phân tích tiếng xuất: tiếng xuất có âm x (xờ) đứng trước, vần uât đứng sau, dấu sắc đặt trên âm â. Đánh vần, đọc trơn tiếng xuất: xờ - uât - xuât - sắc - xuất / xuất.
- GV chỉ mô hình tiếng xuất, HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn: xờ - uât - xuât - sắc - xuất / xuất
xuất
x
uât
Lưu ý thứ tự động tác chỉ thước: x - uât - sắc - tiếng xuất.
2.3 Củng cố
- GV: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (HS: Vần uân, vần uât). HS đánh vần: u - â - nờ - uân / uân; u - â - tờ - uât / uât.
- GV: Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (HS: Tiếng huân, tiếng xuất). HS đánh vần: hờ - uân - huân / huân; xờ - uât – xuât – sắc – xuất /xuất.
3. Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ (BT2)
- GV chiếu nội dung BT2 lên màn hình; nêu YC: Tìm tiếng có vần uân, tiếng có vần uât trong các từ ngữ đã cho.
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, mời 1 HS đọc. Sau đó, GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, cả lớp đọc nhỏ: mùa xuân, mĩ thuật, khuân vác, ảo thuật, tuần tra.
- GV yêu cầu HS mở VBT, nêu YC: Nối từ chứa tiếng có vần uân với ngôi nhà mái xanh và từ chứa tiếng có vần uât với ngôi nhà mái đỏ. / Mời 1 HS nhắc lại
- HS làm bài cá nhân trên VBT.
- GV chiếu bài của 1 HS (làm bài đúng) lên bảng lớp. HS nói kết quả: Các tiếng xuân, khuân, tuần có vần uân. Các tiếng thuật có vần uât. Cả lớp nhận xét.
4. Tập viết (bảng con - BT 4)
a. GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần uân: Chú ý:cách nối nét giữa chữ u, chữ â và chữ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất