Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TV5_CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1_ QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGAY MÙA- Nguyễn Thị Bích Ngọc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:28' 11-01-2026
Dung lượng: 26.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tiết 3+4: Tiếng Việt 1+2
CHA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 - 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung
của các đoạn văn, toàn bài văn. Hiểu được nội dung chính của bài: Miêu tả cảnh đẹp
sinh động và trù phú của làng quê giữa ngày mùa, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của
tác giả với quê hương.
- Thể hiện được giọng đọc chậm rãi, dịu dàng phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài
văn.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của làng quê ngày mùa qua những hình ảnh và chi tiết miêu tả
đặc sắc.
- Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài văn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày,
báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước.
- Chăm chỉ: kiên trì, cần cù trong công việc.
- HSKT: Luyện đọc đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, giáo án điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Mở đầu (HĐ chia sẻ)
1.1 Tìm cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn hoá tương
ứng với vùng miền và nêu cảm nghĩ của em
- GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm
vụ trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn
thành VBT
Bước 1: Mỗi bức ảnh dưới đây thể hiện cảnh
đẹp hoặc sinh hoạt văn hoá ở vùng miền nào
trên đất nước ta? HS ghi số thứ tự từng ảnh
vào ô thích hợp.
Vùng
Cảnh đẹp
Sinh hoạt văn hoá
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Ảnh 1
Ảnh 5
Đồng bằng Bắc Bộ
Ảnh 3
Duyên hải miền Trung
Ảnh 4

Tây Nguyên
Ảnh 6
Nam Bộ
Ảnh 2
Bước 2: Hãy nêu cảm nghĩ của em về một trong những hình ảnh đó.
HS nêu ý kiến của nhóm. GV bổ sung, điều chỉnh để giúp HS nhận thấy:
- Đất nước ta rất đẹp, đa dạng, mỗi vùng có vẻ đẹp riêng.
- Đồng bào mỗi vùng có trang phục, nhạc cụ, sinh hoạt văn hoá rất đặc sắc.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc 1: Qua trò chơi trên, các em có thể thấy
được sự đa dạng của thiên nhiên và con người trên đất nước ta. Chủ điểm Cuộc sống
muôn màu sẽ đưa các em đi khám phá những vùng miền tươi đẹp trên mảnh đất Việt
Nam thân yêu này. Mở đầu hành trình, chúng ta sẽ cùng ghé thăm làng quê Bắc Bộ vào
ngày mùa qua ngòi bút miêu tả đặc sắc của nhà văn Tô Hoài nhé!
1. Hoạt động khởi động
- Đây là tiết học đầu tiên trong tuần,
hoạt động khởi động được thực hiện
trong phần chia sẻ về chủ điểm. Quang
cảnh làng mạc ngày mùa sẽ cho các em
thấy vẻ đẹp của làng quê được vẽ bằng
lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô Hoài
- một nhà văn rất quen thuộc với các
em.
2. Hoạt động khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương
được sử dụng trong bài văn.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: đọc toàn bài với giọng vừa
phải, giọng tả chậm rãi, dịu dàng, giọng
đọc thể hiện được cảm xúc vui tươi trước
vẻ đẹp sinh động, trù phú của làng quê
giữa ngày mùa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc
nối tiếp các đoạn theo nhóm.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy cho đúng.

 HSKT: Luyện đọc đơn giản
 
 - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.

- Bài văn gồm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: đọc từ đầu đến ... chín vàng.
+ Đoạn 2: đọc từ Những tàu lá chuối…
đến ... lạ lùng.
+ Đoạn 3: đọc phần còn lại.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- HS đọc bài.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại

- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
đọc: đượm, mải miết, cắt rạ, …
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 3 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng
trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, cứ tiếp tục cho đến hết.
(1) Bài đọc tả cảnh gì, vào mùa nào trong
năm?
(2) Vì sao có thể nói các từ ngữ chỉ màu
sắc trong bài đã tạo nên bức tranh đẹp về
một vùng quê trù phú và đa dạng?

nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.

- Bài đọc tả cảnh làng quê mùa đông,
giữa mùa đông.
- Tác giả đã vẽ nên bức tranh đẹp về một
vùng quê trù phú và đa dạng bằng các từ
chỉ màu vàng. Mỗi sự vật được miêu tả
bằng một từ phù hợp, thể hiện những
màu vàng khác nhau, rất phong phú.
Màu vàng xuộm của lúa chín, màu vàng
giòn của rơm và thóc là dấu hiệu được
mùa; màu vàng xọng của bụi mía gợi
cảm giác nhiều nước ngọt; màu vàng
mượt của con gà, con chó gợi
cảm giác ấm no;… Sự chấm phá thêm
sắc đỏ của lá lụi hay mấy quả ớt cũng
góp phần tạo điểm nhấn cho bức tranh
đang tràn ngập sắc vàng.
(3) Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết và - Thời tiết: Không còn cảm giác héo tàn,
hoạt động của con người trong ngày hanh hao; hơi thở của đất trời, mặt nước
mùa.
thơm thơm, nhè nhẹ; ngày không nắng,
không mưa.
- Con người: Không ai tưởng đến
ngày hay đêm; mải miết đi gặt, kéo
đá, cắt rạ, chia thóc; cứ buông bát
đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng
ngay
- Những chi tiết đó cho em cảm nhận gì? - Thời tiết của ngày mùa được miêu tả
rất đẹp, thuận lợi cho vụ gặt. Con người
chăm chỉ, mải miết, say mê với công
việc. Tất cả làm nên một bức tranh lao

(4) Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với làng quê như thế nào?

- Qua bài đọc này, em học được điều gì
về cách quan sát và tả phong cảnh?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.

động tràn đầy sức sống trong ngày mùa
ở làng quê.
- Môi trường thiên nhiên ở làng quê Việt
Nam thậ đẹp.
- Bài văn thể hiện một tình yêu thiên
nhiên nồng nàn và tình cảm sâu đậm,
chân thành, gắn bó với làng quê Việt
Nam của Tô Hoài. Phải có một tình yêu
tha thiết, một cảm nhận tinh tế về con
người và cảnh vật quê hương mới giúp
tác giả vẽ nên một bức tranh quang cảnh
làng mạc ngày mùa đẹp đến nao lòng
như vậy.
- Em học được kĩ năng quan sát tỉ mỉ về
sự vật; phối hợp nhiều giác quan để quan
sát; xác định các chi tiết tiêu biểu để
miêu tả; lựa chọn từ ngữ để câu văn sinh
động, hấp dẫn, ...
- HS nêu hiểu biết của mình

3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một
phần của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu
lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh
vào những từ ngữ quan trọng.
- Các câu: “Màu lúa chín / dưới đồng
vàng xuộm lại. / Nắng nhạt / ngả màu
vàng hoe. Trong vườn / lắc lư / những
chùm quả xoan / / vàng lịm. / Từng / chiếc
lá mít / vàng ối. / Tàu đu đủ, / chiếc / lá
sắn héo lại / mở năm cánh / vàng tươi. /
Buồng chuối / lốm đốm / quả chín vàng. /
Những / tàu lá chuối / vàng ối / xoã xuống
/ như những đuôi áo, / vạt áo.”
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

- Nghe + luyện đọc
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Các nhóm thi đọc.
- Các nhóm nhận xét

4. Hoạt động vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- GV cho HS nhắc lại nội dung của bài
đọc: Bài văn miêu tả cảnh đẹp, sinh động - HS nêu
và trù phú của làng quê giữa ngày mùa.
Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết, sâu - HS chia sẻ
đậm của tác giả với quê hương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Chuẩn bị bài: Tả phong cảnh (Cấu tạo
của bài văn).
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy (Nếu có)................................................................
.....................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến