Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TV 5 tuần 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 19h:55' 15-06-2008
Dung lượng: 190.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Thứ tư ngày tháng 2 năm 200
Tập đọc: nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng

I. Mục đích , yêu cầu:
1. Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
2. Hiểu nghĩa các từ khó trong bài.
Hiểu ý nghĩa truyện : Biểu dương 1 công dân yêu nước, một nhà tư sản đã trọ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kỳ cách mạng gặp khó khăn về tài chính .
II. Đồ dùng dạy học
ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện.
III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy
Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ


- 4 HS được phân các vai ( anh Thành, anh Lê, Anh Mai người dẫn chuyện )
4 HS đọc

Nêu nội dung của đoạn trích


B. Bài mới


1. Giới thiệu
HS lắng nghe

2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài


- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu đến ông mới tha cho


Đoạn 2 : Từ một lần …… lấy lụa thưởng cho


Đoạn 3 : Còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2


Trong bài có từ nào khó đọc
- HS nêu

- Hướng dẫn đọc từ khó


- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc

- Trong bài có những từ nào cần giải thích
- HS đọc phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp


- 1 HS khá đọc - Giáo viên đọc mẫu


3. Tìm hiểu bài


- HS đọc thầm đoạn văn trả lời : Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì ?
Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu chặt một ngòn chân người đó để phân biệt với những câu đương khác

- GV : Cách xử sự này của Trần Thủ Độ có ý răn đe những kẻ có ý định mua quan bán tước, làm rối loạn phép nước .


- HS đọc đoạn 2 - GV hỏi


- Trước việc làm của người quân hiệu , Trần Thủ Độ xử lý ra sao ?
- Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa .

- HS đọc đoạn 3 : Hỏi :


+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền , Trần Thủ Độ nói thế nào ?
Trần Thủ độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng

+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào ?
Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh , không vì tình riêng , nghiêm khắc với bản thân , luôn đề cao kỉ cương , phép nước

- Nội dung của bài là gì ?
HS nêu - GV ghi bảng

4. Hướng dẫn đọc diễn cảm


- Gọi HS đọc đoạn 3
 - HS đọc phân vai

- Giọng đọc người dẫn chuyện ?


- Viên quan , vua , Trần Thủ Độ giọng ?


- GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm toàn truyện
- Gọi học sinh đọc

5. Củng cố, dặn dò :


- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện


- GV nhận xét tiết học












Chính tả: Nghe - viết : Cánh cam lạc mẹ

I. Mục đích yêu cầu :
1. Nghe - viết đúng chính tả bài thư Cánh cam lạc mẹ
2. Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/đ/gi hoặc âm chính o/ô
II. Đồ dùng dạy học
Bút dạ , bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy
Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ


B. Bài mới


1. Giới thiệu : Nêu Yc tiết học
HS lắng nghe

2. Hướng dẫn HS nghe - viết


- GV đọc bài chính tả : Cánh cam lạc mẹ


- HS đọc thầm lại bài chính tả


- Hỏi : Bài chính tả cho em biết điều gì ?
- HS phát biểu : cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở , yêu thương của bạn bè

- GV nói lại


- HS đọc thầm lại bài viết chú nhắc các em khí viết tên riêng , các từ dễ sai lỗi chính tả
xô vào , khản đặc , râm ran ..

- HS gấp SGK : - Giáo viên đọc cho học sinh viết ( từng câu hoặc từng cụm từ )
- HS viết bài

- GV đọc cho HS soát lỗi


- GV chấm chữa từ 7 - 10 bài . Từng cặp HS đổi chéo vở để soát lỗi


- Nhận xét chung


3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả


- Gv nêu yêu cầu của BT2 , nhắc HS ghi nhớ


 HS làm bài tập cá nhân
- Gọi 1 em báo cáo kết quả bằng cách dán giấy to lên bảng

- Nhận xét , cho điểm


4. Củng cố dặn dò


- Nhận xét tiết học


- Dặn HS ghi nhớ để không viết sai chính tả



Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ : Công Dân

I. Mục đích yêu cầu :
1. Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân
2. Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm công dân
II. Đồ dùng dạy học :
Bút dạ bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy
Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ


- Gọi Hs đọc đoạn văn đã viết lại hoàn chỉnh ở BT 2 chỉ rõ câu ghép dùng trong đoạn văn
- HS đọc

- Gọi 1 HS nhận xét


- GV nhận xét cho điểm


B. Bài mới :


1. Giới thiệu : Nêu yêu cầu tiết học
- HS lắng nghe

2. Hướng dẫn HS làm bài tập


Bài 1 :


- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi

- HS làm việc theo cặp ( có thể tra từ điển )
- Dòng b là đáp án

Bài 2 :


- Hs đọc yêu cầu
HS lớp làm việc theo nhóm


Các nhóm viết bút dạ vào giấy khổ to


Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét


- GV nhẫn ét chốt lại ý đúng


Công là của nhà nước , của chung
Công là " không thiên vị "
Công là " thợ , khéo tay "

công dân , công cộng , công chúng
công bằng , công lý , công minh, công tâm
công nhân , công nghiệp

GV giải nghĩa 1 số từ mà HS không rõ như :

công bằng: theo đúng lẽ phải không thiên vị
Công lí : Lẽ phải phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội

Cong cộng : thuộc về mọi người hoặc phụ vụ chung cho mọi người trong xã hội
Công chúng : đông dảo người đọc , xem , nghe trong quan hệ với tác giả , diễn viên

Công nghiệp : ngành kinh tế dùng cho máy óc để khai thác tài nguyên làm ra tư liệu hàng tiêu dùng
Công minh : công bằng và sáng suốt

Công tâm : lòng ngay thẳng , chỉ vì việc chung , không vì tư lợi hoặc thiên vị


Bài 3 : - HS đọc yêu cầu HS đọc yêu cầu
-Làm vào vở

- GV giúp học sinh hiểu các từ ngữ


Những từ đồng nghĩa với công dân : nhân dân , dân chúng, dân


Những từ không đồng nghĩa với công dân : đồng bào , dân tộc , nông dân , công chúng


- GV nhận xét cho điểm


Bài 4 : HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận , làm bài - sau đó phát biểu

- GV chốt lại : Trong câu đã nêu không thể thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa ở BT3 vì từ công dân có hàm ý " người dân một nước độc lập " khác với từ nhân dân , dân chúng, dân " . Hàm ý này của từ công dân ngược lại với ý của từ nô lệ
- Gọi HS nhận xet - cho điểm

3. Củng cố dặn dò :


- Nhận xét tiết học


- Ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ điểm công dân









Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I. Mục đích yêu cầu :
1. Rèn kĩ năng nói :
- HS kể được câu chuyện đã nghe , đã đọc về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật , theo nếp sống văn minh .
- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện
2. Rèn kĩ năng nghe : HS nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II. Đồ dùng dạy - học
Sách , báo , truyện lớp 5 viết về các tấm gương sống, làm việc theo pháp luật , theo nếp sống văn minh .
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ


- HS kể một vài đoạn của câu chuyện Chiếc đồng hồ , trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện


B. Dạy bài mới


1. Giới thiệu
HS lắng nghe

2. Hướng dẫn HS kể chuyện


- Một hs đọc đề bài viết GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật , theo nếp sống văn minh


- Ba hs tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1,2,3
- HS đọc thầm lại gợi ý 1 :

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà
- Một số HS nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể . Nói rõ đó là câu chuyện về ai .

3. HS thực hành kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện


- GV gọi HS đọc lại gợi ý 2
- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện mình kể

- HS kể chuyện theo cặp , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .


- GV nhắc HS : Cố gắng kể thật tự nhiên, có thể kết hợp động tác , điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động , hấp dẫn
- HS thi kể chuyện trước lớp

- GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện , viết tên học sinh tham gia thi kể và tên truyện của các em để cả lớp nhớ khi nhận xét bình chọn
- HS kể

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi , giao lưu cùng các bạn trong lớp , đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của thầy cô , các bạn về nhân vật , chi tiếy , ý nghĩa câu chuyện
- HS lớp theo dõi nhận xét , tính điểm

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không


+ Cách kể


+ Khả năng hiểu chuyện của người kể


- Cả lớp bình chọn bạnc ó câu chuyện hay nhất , bạn kể chuyện tự nhiên , hấp dẫn nhất , bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
- HS nêu

3. Củng cố dặn dò


- GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS kể tốt , có cố gắng


- Dặn dò HS về nhà

















Tập làm văn : Tả người
( Kiểm tra viết )

Mục đích yêu cầu :
– HS viết được một bài văn tả người có bố cục rõ ràng ; đủ ý , thể hiện được những quan sát riêng , dùng từ , đặt câu đúng , câu văn có hình ảnh , cảm xúc
Đồ dùn
 
Gửi ý kiến