Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm về phần Tiến hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HS lớp 12A5 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An
Người gửi: Lê Thị Kim Khánh
Ngày gửi: 07h:27' 16-04-2008
Dung lượng: 486.5 KB
Số lượt tải: 519
Nguồn: HS lớp 12A5 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An
Người gửi: Lê Thị Kim Khánh
Ngày gửi: 07h:27' 16-04-2008
Dung lượng: 486.5 KB
Số lượt tải: 519
Số lượt thích:
0 người
chuyªn ®Ò
Nhóm thực hiện: Nguyễn Thị Minh An Lưu Văn Hậu
Nguyễn Thanh Thủy Nguyễn Minh Ngọc
Nguyễn Hải An Nguyễn Thị Vân Anh
Nguyễn Đông Phi Nguyễn Linh Trang
Phần I : CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DÀNH CHO BẬC TỐT NGHIỆP
Câu 1. Khí quyển nguyên thủy có các hợp chất:
CH2, CH3, NH4, CH4, C2H2, N2.
CH2, CH3, O2, CH4.
CH2, O2, N2, CH4, C2H2, H2O.
C2H2, O2, CH4, NH3.
CH4, NH3, C2N2, CO, H2O.
Câu 2. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành là nhờ:
Các nguồn năng lượng tự nhiên.
Các enzim tổng hợp.
Cơ chế sao chép của ADN.
Sự phức tạp hóa các hợp chất vô cơ.
Câu 3. Giới vô cơ và hữu cơ hoàn toàn thống nhất với nhau ở cấp độ:
A. Phân tử. B. Nguyên tử. C. Mô. D. Tế bào.
Câu 4. Trong quá trình hình thành sự sống, ôxi phân tử có mặt là do:
Có sẵn trong khí quyển nguyên thủy.
Nhờ các phản ứng hóa học giữa các hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Nhờ hoạt động quang hợp của các thực vật xanh.
Nhờ các phản ứng phân hủy các chất.
Câu 5. Nitơ trong khí quyển nguyên thủy được hình thành là nhờ quá trình:
A. Ôxi hóa amôniac.
B. Tác động của tia tử ngoại.
C. Có sẵn trong khí quyển.
D. Chưa rõ nguồn gốc.
Câu 6. Trong các trường hợp sau đây, đâu là hiện tượng hóa thạch:
Sâu bọ được phủ trong lớp nhựa hổ phách.
Công cụ lao động của người tiền sử.
Một số vi sinh vật vẫn tồn tại đến ngày nay.
Các vỏ ốc, sò ở biển.
Câu 7. Các nhà khoa học chia lịch sử phát triển của Trái Đất căn cứ vào:
Lớp đất đá và hóa thạch điển hình.
Sự thay đổi của khí hậu.
Sự tiến hóa của các loài sinh vật.
Sự phân bố của lục địa, đại dương.
Những biến cố lớn về khí hậu, địa chất và hóa thạch điển hình.
Câu 8 . Hợp chất đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình sinh sản và di truyền là:
A. Prôtêin. B. Axit nuclêic.
C. Gluxit. D. Phôtpholipit. E. Hiđrat cacbon.
Câu 9. Loài thực vật xuất hiện đầu tiên ở môi trường cạn là:
Dương xỉ.
Rêu và địa y.
Các loại tảo.
Quyết trần.
Câu 10. Đại diện đầu tiên của động vật có xương sống xuất hiện ở kỉ:
A. Pecmơ. B. Xilua.
C. Than đá. D. Đêvôn. E. Cambri.
Câu 11. Sự sống có thể di cư lên cạn là nhờ:
Trên cạn chưa bị chi phối mạnh mẽ bởi tác động của chọn lọc tự nhiên.
Hoạt động quang hợp của thực vật xanh, tạo ôxi, hình thành lớp ôzôn chắn tia tử ngoại.
Điều kiện khí hậu thuận lợi.
Xuất hiện cơ quan hô hấp lá phổi, thích nghi với hô hấp cạn.
Câu 12. Động vật không xương sống lên cạn đầu tiên là:
Nhện. D. Ốc anh vũ.
Bò sát răng thú. E. Bọ cạp tôm.
Cá vây chân.
Câu 13. Đặc điểm nào dưới đây là đúng với kỉ Đêvôn:
Xuất hiện thực vật cạn đầu tiên.
Sự phân bố lục địa và đại dương khác xa ngày nay, khí quyển có nhiều CO2, núi lửa hoạt động mạnh.
Bắt đầu cách đây 370 triệu năm, địa chất thay đổi nhiều lần, biển tiến vào rồi lại rút ra, khí hậu ở lục địa khô hanh, khí hậu miền ven biển ẩm ướt.
Bắt đầu cách đây 450 triệu năm, địa chất thay đổi nhiều, khí hậu khô và nóng xuất hiện nhiều loại động vật bậc cao.
Câu 14. Động vật không xương sống lên cạn đầu tiên ở kỉ:
A. Cambri. B. Đêvôn.
C. Than đá. D. Xilua. E. Pecmơ.
Câu 15. Đặc điểm của cá vây chân là:
Chưa có hàm, có vây chẵn dài, có loại dài tới 2 cm.
Có nhiều đôi chân, dài từ 3-42cm có khi đến 75cm.
Vừa hô hấp bằng mang, vừa hô hấp bằng phổi. Có một đôi vây chẵn phát triển, vừa bơi dưới nước vừa bò trên cạn.
Hô hấp bằng mang, có một đôi chân chẵn phát triển, sống dưới nước.
Hô hấp hoàn toàn bằng phổi, vây biến thành chân, sống hoàn toàn trên cạn.
Câu 16. Dương xỉ có hạt xuất hiện ở:
A. Đầu kỉ đêvôn. D. Kỉ Cambri.
B. Kỉ Than đá. E. Kỉ Xilua.
C. Kỉ Pecmơ.
Câu 17. Bò sát đầu tiên xuất hiện ở kỉ:
A. Đêvôn. B. Than đá.
C. Pecmơ. D.Xilua. E. Cambri.
Câu 18. Cây hạt trần đầu tiên xuất hiện ở kỉ:
A. Đêvôn. B. Cambri.
C. Xilua. D. Than đá. E. Pecmơ.
Câu 19. Sâu bọ bay phát triển mạnh ở kỉ Than đá là do:
Không có kẻ thù.
Thức ăn thực vật phong phú.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sâu bọ có đôi cánh rất to khỏe.
A và B.
Câu 20. Ở đại Cổ sinh, nhóm lưỡng cư đầu cứng đã trở thành những bò sát đầu tiên, thích nghi hẳn với đời sống trên cạn là do chúng có đặc điểm:
Đẻ trứng có vỏ cứng, da có vảy sừng chịu được khí hậu khô.
Chiếm lĩnh hoàn toàn không trung.
Phổi và tim hoàn thiện hơn.
A và B.
A và C.
Câu 21. Bò sát khổng lồ chiếm ưu thế tuyệt đối vào kỉ:
Kỉ phấn trắng. D. Kỉ than đá.
Kỉ Giura. E. Kỉ Đêvôn.
Kỉ Tam điệp.
Câu 22. Đặc điểm của chim thủy tổ là:
Có kích thước lớn, có nhiều đặc điểm giống bò sát, leo trèo, ăn hoa quả, sâu bọ.
Kích thước bằng chim bồ câu, nhiều đặc điểm giống bò sát, ăn hoa quả, sâu bọ.
Có những đặc điểm của chim: Lông vũ do vảy sừng biến thành, chi trước biến thành cánh.
Leo trèo được trên cây.
A và C.
Câu 23. Đặc điểm của kỉ Phấn trắng:
Cách đây 120 triệu năm, biển thu hẹp, khí hậu khô, các lớp mây mù trước kia tan đi.
Cây hạt kín xuất hiện và phát triển nhanh do thích nghi với không khí khô và ánh sáng gắt.
Cách đây 120 triệu năm, đại lục chiếm ưu thế, khí hậu thay đổi liên tục dẫn đến sự diệt vong hàng loạt của các loài động, thực vật.
Cách đây 150 triệu năm, đại lục chiếm ưu thế, khí hậu ẩm ướt, bắt đầu xuất hiện loài người.
Cả A và B.
Câu 24. Đặc điểm nào dưới đây là đúng với đại Trung sinh:
Đặc trưng bởi sự chinh phục đất liền của động vật, thực vật đã được vi khuẩn, tảo và địa y chuẩn bị trước.
Đặc trưng bởi sự xuất hiện của những động, thực vật cạn đầu tiên.
Đặc trưng bởi sự phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát.
Đặc trưng bởi sự phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú.
Đặc trưng bởi sự xuất hiện của loài người từ vượn người nguyên thủy.
Câu 25. Đại Trung sinh gồm các kỉ:
A. Cambri – Xilua - Đêvôn.
B. Cambri – Tam điệp – Phấn trắng.
C. Tam điệp – Xilua – Phấn trắng.
D. Tam điệp – Giura – Phấn trắng.
E. Than đá - Giura – Phấn trắng .
Câu 26. Đặc điểm về khí hậu ở kỉ Thứ ba của đại Tân Sinh là:
Đầu kỉ khí hậu ẩm, giữa kỉ khí hậu khô và ôn hòa, cuối kỉ khí hậu lạnh.
Đầu kỉ khí hậu ôn hòa, giữa kỉ khí hậu lạnh, cuối kỉ khí hậu ôn hòa.
Đầu và giữa kỉ khí hậu rất khô và nóng, cuối kỉ khí hậu ấm hơn.
Đầu và giữa kỉ khí hậu rất khô và nóng, cuối kỉ khí hậu mát hơn.
Đầu kỉ khí hậu lạnh, giữa và cuối kỉ khí hậu ấm hơn.
Câu 27. Đặc trưng nhất của kỉ Thứ tư thuộc đại Tân sinh là:
Xuất hiện cây lá kim điển hình cho khí hậu lạnh.
Xuất hiện loài người từ vượn người nguyên thủy.
Sự diệt vong mạnh của các loài thú như: voi, hổ răng kiếm....
Sự có mặt đầy đủ của các đại diện động, thực vật ngày nay.
Sự phát triển mạnh của thực vật hạt kín và thú ăn thịt.
Câu 28. Sự có mặt của than chì và đá vôi chứng tỏ sự sống đã có ở đại Thái cổ vì:
Đó là các hợp chất có nguồn gốc sinh vật.
Những chất chiếm ưu thế trong khí quyển.
Những chất có nguồn gốc từ tâm ba lá và thân mềm.
Những chất duy nhất có chứa cacbon trong đó.
Câu 29. Đặc điểm nào dưới đây không thuộc kỉ Thứ ba của đại Tân sinh:
Cây hạt kín phát triển rất nhanh.
Bò sát khổng lồ bị tuyệt diệt.
Từ thú ăn sâu bọ đã tách thành bộ khỉ, tới giữa kỉ thì các dạng vượn người đã phân bố rộng.
Có những thời kì băng hà rất mạnh xen lẫn với những thời kì khí hậu ấm áp.
Một số vượn người xuống đất chiếm các vùng đất trống, trở thành tổ tiên của loài người.
Câu 30. Theo Lamac, những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động thì:
A. Có khả năng di truyền.
B. Không có khả năng di truyền.
C. Tùy từng mức độ biến đổi mà có thể hoặc không thể di truyền được.
D. Chưa chắc chắn có di truyền được hay không.
E. Chỉ có những biến đổi do tập quán hoạt động mới di truyền được.
Câu 31. Quan niệm Lamac về sự hình thành các đặc điểm thích nghi:
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng biến đổi để thích nghi và trong tự nhiên không có loài nào bị đào thải.
Kết quả của một quá trình lịch sử lâu dài chịu sự chi phối của ba nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
Kết quả của quá trình phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Quá trình tích lũy những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên thông qua hai đặc tính: biến dị và di truyền.
Câu 32. Quan niệm Lamac về quá trình hình thành loài mới:
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên bằng con đường phân li tính trạng.
Loài mới được hình thành là kết quả của quá trình lịch sử lâu dài, chịu sự chi phối của ba nhóm nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
Dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động, loài mới biến đổi từ từ, qua nhiều dạng trung gian.
Loài mới được hình thành là kết quả của quá trình cách li địa lý và sinh học.
Loài mới được hình thành là kết quả của quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
Câu 33. Nguyên nhân tiến hóa theo Lamac:
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.
Sự thay đổi của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật.
Sự tích lũy các đột biến trung tính.
Chọn lọc nhân tạo phục vụ nhu cầu, lợi ích của con người
Câu 34. Theo Lamac, dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hóa hữu cơ là:
Nâng cao dần trình độ cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.
Sự thích nghi ngày càng hợp lí.
Sinh vật ngày càng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh.
Số lượng loài ngày càng đa dạng, phong phú.
Câu 35. Cơ chế tiến hóa theo Đacuyn:
Khả năng tiệm tiến vốn có ở sinh vật.
Sự thay đổi điều kiện sống hay tập quán hoạt động của động vật.
Chọn lọc nhân tạo theo nhu cầu kinh tế và thị hiếu của con người.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính: biến dị và di truyền.
Câu 36. Theo Đacuyn, cơ chế chính của sự tiế
Nhóm thực hiện: Nguyễn Thị Minh An Lưu Văn Hậu
Nguyễn Thanh Thủy Nguyễn Minh Ngọc
Nguyễn Hải An Nguyễn Thị Vân Anh
Nguyễn Đông Phi Nguyễn Linh Trang
Phần I : CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DÀNH CHO BẬC TỐT NGHIỆP
Câu 1. Khí quyển nguyên thủy có các hợp chất:
CH2, CH3, NH4, CH4, C2H2, N2.
CH2, CH3, O2, CH4.
CH2, O2, N2, CH4, C2H2, H2O.
C2H2, O2, CH4, NH3.
CH4, NH3, C2N2, CO, H2O.
Câu 2. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành là nhờ:
Các nguồn năng lượng tự nhiên.
Các enzim tổng hợp.
Cơ chế sao chép của ADN.
Sự phức tạp hóa các hợp chất vô cơ.
Câu 3. Giới vô cơ và hữu cơ hoàn toàn thống nhất với nhau ở cấp độ:
A. Phân tử. B. Nguyên tử. C. Mô. D. Tế bào.
Câu 4. Trong quá trình hình thành sự sống, ôxi phân tử có mặt là do:
Có sẵn trong khí quyển nguyên thủy.
Nhờ các phản ứng hóa học giữa các hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Nhờ hoạt động quang hợp của các thực vật xanh.
Nhờ các phản ứng phân hủy các chất.
Câu 5. Nitơ trong khí quyển nguyên thủy được hình thành là nhờ quá trình:
A. Ôxi hóa amôniac.
B. Tác động của tia tử ngoại.
C. Có sẵn trong khí quyển.
D. Chưa rõ nguồn gốc.
Câu 6. Trong các trường hợp sau đây, đâu là hiện tượng hóa thạch:
Sâu bọ được phủ trong lớp nhựa hổ phách.
Công cụ lao động của người tiền sử.
Một số vi sinh vật vẫn tồn tại đến ngày nay.
Các vỏ ốc, sò ở biển.
Câu 7. Các nhà khoa học chia lịch sử phát triển của Trái Đất căn cứ vào:
Lớp đất đá và hóa thạch điển hình.
Sự thay đổi của khí hậu.
Sự tiến hóa của các loài sinh vật.
Sự phân bố của lục địa, đại dương.
Những biến cố lớn về khí hậu, địa chất và hóa thạch điển hình.
Câu 8 . Hợp chất đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình sinh sản và di truyền là:
A. Prôtêin. B. Axit nuclêic.
C. Gluxit. D. Phôtpholipit. E. Hiđrat cacbon.
Câu 9. Loài thực vật xuất hiện đầu tiên ở môi trường cạn là:
Dương xỉ.
Rêu và địa y.
Các loại tảo.
Quyết trần.
Câu 10. Đại diện đầu tiên của động vật có xương sống xuất hiện ở kỉ:
A. Pecmơ. B. Xilua.
C. Than đá. D. Đêvôn. E. Cambri.
Câu 11. Sự sống có thể di cư lên cạn là nhờ:
Trên cạn chưa bị chi phối mạnh mẽ bởi tác động của chọn lọc tự nhiên.
Hoạt động quang hợp của thực vật xanh, tạo ôxi, hình thành lớp ôzôn chắn tia tử ngoại.
Điều kiện khí hậu thuận lợi.
Xuất hiện cơ quan hô hấp lá phổi, thích nghi với hô hấp cạn.
Câu 12. Động vật không xương sống lên cạn đầu tiên là:
Nhện. D. Ốc anh vũ.
Bò sát răng thú. E. Bọ cạp tôm.
Cá vây chân.
Câu 13. Đặc điểm nào dưới đây là đúng với kỉ Đêvôn:
Xuất hiện thực vật cạn đầu tiên.
Sự phân bố lục địa và đại dương khác xa ngày nay, khí quyển có nhiều CO2, núi lửa hoạt động mạnh.
Bắt đầu cách đây 370 triệu năm, địa chất thay đổi nhiều lần, biển tiến vào rồi lại rút ra, khí hậu ở lục địa khô hanh, khí hậu miền ven biển ẩm ướt.
Bắt đầu cách đây 450 triệu năm, địa chất thay đổi nhiều, khí hậu khô và nóng xuất hiện nhiều loại động vật bậc cao.
Câu 14. Động vật không xương sống lên cạn đầu tiên ở kỉ:
A. Cambri. B. Đêvôn.
C. Than đá. D. Xilua. E. Pecmơ.
Câu 15. Đặc điểm của cá vây chân là:
Chưa có hàm, có vây chẵn dài, có loại dài tới 2 cm.
Có nhiều đôi chân, dài từ 3-42cm có khi đến 75cm.
Vừa hô hấp bằng mang, vừa hô hấp bằng phổi. Có một đôi vây chẵn phát triển, vừa bơi dưới nước vừa bò trên cạn.
Hô hấp bằng mang, có một đôi chân chẵn phát triển, sống dưới nước.
Hô hấp hoàn toàn bằng phổi, vây biến thành chân, sống hoàn toàn trên cạn.
Câu 16. Dương xỉ có hạt xuất hiện ở:
A. Đầu kỉ đêvôn. D. Kỉ Cambri.
B. Kỉ Than đá. E. Kỉ Xilua.
C. Kỉ Pecmơ.
Câu 17. Bò sát đầu tiên xuất hiện ở kỉ:
A. Đêvôn. B. Than đá.
C. Pecmơ. D.Xilua. E. Cambri.
Câu 18. Cây hạt trần đầu tiên xuất hiện ở kỉ:
A. Đêvôn. B. Cambri.
C. Xilua. D. Than đá. E. Pecmơ.
Câu 19. Sâu bọ bay phát triển mạnh ở kỉ Than đá là do:
Không có kẻ thù.
Thức ăn thực vật phong phú.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sâu bọ có đôi cánh rất to khỏe.
A và B.
Câu 20. Ở đại Cổ sinh, nhóm lưỡng cư đầu cứng đã trở thành những bò sát đầu tiên, thích nghi hẳn với đời sống trên cạn là do chúng có đặc điểm:
Đẻ trứng có vỏ cứng, da có vảy sừng chịu được khí hậu khô.
Chiếm lĩnh hoàn toàn không trung.
Phổi và tim hoàn thiện hơn.
A và B.
A và C.
Câu 21. Bò sát khổng lồ chiếm ưu thế tuyệt đối vào kỉ:
Kỉ phấn trắng. D. Kỉ than đá.
Kỉ Giura. E. Kỉ Đêvôn.
Kỉ Tam điệp.
Câu 22. Đặc điểm của chim thủy tổ là:
Có kích thước lớn, có nhiều đặc điểm giống bò sát, leo trèo, ăn hoa quả, sâu bọ.
Kích thước bằng chim bồ câu, nhiều đặc điểm giống bò sát, ăn hoa quả, sâu bọ.
Có những đặc điểm của chim: Lông vũ do vảy sừng biến thành, chi trước biến thành cánh.
Leo trèo được trên cây.
A và C.
Câu 23. Đặc điểm của kỉ Phấn trắng:
Cách đây 120 triệu năm, biển thu hẹp, khí hậu khô, các lớp mây mù trước kia tan đi.
Cây hạt kín xuất hiện và phát triển nhanh do thích nghi với không khí khô và ánh sáng gắt.
Cách đây 120 triệu năm, đại lục chiếm ưu thế, khí hậu thay đổi liên tục dẫn đến sự diệt vong hàng loạt của các loài động, thực vật.
Cách đây 150 triệu năm, đại lục chiếm ưu thế, khí hậu ẩm ướt, bắt đầu xuất hiện loài người.
Cả A và B.
Câu 24. Đặc điểm nào dưới đây là đúng với đại Trung sinh:
Đặc trưng bởi sự chinh phục đất liền của động vật, thực vật đã được vi khuẩn, tảo và địa y chuẩn bị trước.
Đặc trưng bởi sự xuất hiện của những động, thực vật cạn đầu tiên.
Đặc trưng bởi sự phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát.
Đặc trưng bởi sự phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú.
Đặc trưng bởi sự xuất hiện của loài người từ vượn người nguyên thủy.
Câu 25. Đại Trung sinh gồm các kỉ:
A. Cambri – Xilua - Đêvôn.
B. Cambri – Tam điệp – Phấn trắng.
C. Tam điệp – Xilua – Phấn trắng.
D. Tam điệp – Giura – Phấn trắng.
E. Than đá - Giura – Phấn trắng .
Câu 26. Đặc điểm về khí hậu ở kỉ Thứ ba của đại Tân Sinh là:
Đầu kỉ khí hậu ẩm, giữa kỉ khí hậu khô và ôn hòa, cuối kỉ khí hậu lạnh.
Đầu kỉ khí hậu ôn hòa, giữa kỉ khí hậu lạnh, cuối kỉ khí hậu ôn hòa.
Đầu và giữa kỉ khí hậu rất khô và nóng, cuối kỉ khí hậu ấm hơn.
Đầu và giữa kỉ khí hậu rất khô và nóng, cuối kỉ khí hậu mát hơn.
Đầu kỉ khí hậu lạnh, giữa và cuối kỉ khí hậu ấm hơn.
Câu 27. Đặc trưng nhất của kỉ Thứ tư thuộc đại Tân sinh là:
Xuất hiện cây lá kim điển hình cho khí hậu lạnh.
Xuất hiện loài người từ vượn người nguyên thủy.
Sự diệt vong mạnh của các loài thú như: voi, hổ răng kiếm....
Sự có mặt đầy đủ của các đại diện động, thực vật ngày nay.
Sự phát triển mạnh của thực vật hạt kín và thú ăn thịt.
Câu 28. Sự có mặt của than chì và đá vôi chứng tỏ sự sống đã có ở đại Thái cổ vì:
Đó là các hợp chất có nguồn gốc sinh vật.
Những chất chiếm ưu thế trong khí quyển.
Những chất có nguồn gốc từ tâm ba lá và thân mềm.
Những chất duy nhất có chứa cacbon trong đó.
Câu 29. Đặc điểm nào dưới đây không thuộc kỉ Thứ ba của đại Tân sinh:
Cây hạt kín phát triển rất nhanh.
Bò sát khổng lồ bị tuyệt diệt.
Từ thú ăn sâu bọ đã tách thành bộ khỉ, tới giữa kỉ thì các dạng vượn người đã phân bố rộng.
Có những thời kì băng hà rất mạnh xen lẫn với những thời kì khí hậu ấm áp.
Một số vượn người xuống đất chiếm các vùng đất trống, trở thành tổ tiên của loài người.
Câu 30. Theo Lamac, những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động thì:
A. Có khả năng di truyền.
B. Không có khả năng di truyền.
C. Tùy từng mức độ biến đổi mà có thể hoặc không thể di truyền được.
D. Chưa chắc chắn có di truyền được hay không.
E. Chỉ có những biến đổi do tập quán hoạt động mới di truyền được.
Câu 31. Quan niệm Lamac về sự hình thành các đặc điểm thích nghi:
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng biến đổi để thích nghi và trong tự nhiên không có loài nào bị đào thải.
Kết quả của một quá trình lịch sử lâu dài chịu sự chi phối của ba nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
Kết quả của quá trình phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Quá trình tích lũy những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên thông qua hai đặc tính: biến dị và di truyền.
Câu 32. Quan niệm Lamac về quá trình hình thành loài mới:
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên bằng con đường phân li tính trạng.
Loài mới được hình thành là kết quả của quá trình lịch sử lâu dài, chịu sự chi phối của ba nhóm nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
Dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động, loài mới biến đổi từ từ, qua nhiều dạng trung gian.
Loài mới được hình thành là kết quả của quá trình cách li địa lý và sinh học.
Loài mới được hình thành là kết quả của quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
Câu 33. Nguyên nhân tiến hóa theo Lamac:
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.
Sự thay đổi của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật.
Sự tích lũy các đột biến trung tính.
Chọn lọc nhân tạo phục vụ nhu cầu, lợi ích của con người
Câu 34. Theo Lamac, dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hóa hữu cơ là:
Nâng cao dần trình độ cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.
Sự thích nghi ngày càng hợp lí.
Sinh vật ngày càng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh.
Số lượng loài ngày càng đa dạng, phong phú.
Câu 35. Cơ chế tiến hóa theo Đacuyn:
Khả năng tiệm tiến vốn có ở sinh vật.
Sự thay đổi điều kiện sống hay tập quán hoạt động của động vật.
Chọn lọc nhân tạo theo nhu cầu kinh tế và thị hiếu của con người.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính: biến dị và di truyền.
Câu 36. Theo Đacuyn, cơ chế chính của sự tiế









Ban Kim Khanh oi, toi thay ban de dia chi o truong chuyen , co le HS day HS chuyen thi ban hay gap dang bai nhu the nay :Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền là: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1. Chọn lọc tự nhiên tác động làm cho những cá thể có kiểu gen aa đều bị chết. Cấu trúc của quần thể sau tác động của chọn lọc tự nhiên là:
a. 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1. b. 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1.
c. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1. d. 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1.
Ban giai gium toi bai tap nay nhe , neu co CT ap dung cho QT chiu tac dong cua CLTN thi ban ch toi biet CT do o cuon sach nao nha . cam on ban nhieu
Chào bạn Khánh . Tôi đã tham khảo sách tiến hóa của ĐHSP và đã giải được bài toán này rôi . Trong tất cả các đáp án đề đưa ra không có đáp án nào đúng cả . Cảm ơn bạn nhiều nha . Thân chào bạn .