Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm về phần Quy luật di truyền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HS lớp 12A5 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An
Người gửi: Lê Thị Kim Khánh
Ngày gửi: 07h:25' 16-04-2008
Dung lượng: 522.5 KB
Số lượt tải: 606
Nguồn: HS lớp 12A5 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An
Người gửi: Lê Thị Kim Khánh
Ngày gửi: 07h:25' 16-04-2008
Dung lượng: 522.5 KB
Số lượt tải: 606
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn ngọc diện)
chuyªn ®Ò
Nhóm tác giả:
1. Nguyễn Tiến Dũng
2. Nguyễn Thị Song Hương
3. Nguyễn Thùy Linh
4. Doãn Thị Phương Thảo
5. Trần Thị Thúy
6. Dương Thị Thương
7. Phạm Văn Tuấn
PHẦN I
QUY LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN
1. Phương pháp nghiên cứu của Menđen được gọi là:
A. Lai phân tích.
B. Phân tích cơ thể lai.
C. Phương pháp tạp giao.
D. Phương pháp tự thụ phấn.
2. Phương pháp nghiên cứu của Menđen có đặc điểm:
A. Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản.
B. Sử dụng lý thuyết, xác suất và toán học thống kê trong việc phân tích kết quả nghiên cứu.
C. Sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả.
D. Làm thí nghiệm lặp lại nhiều lần để xác định tính trạng chính xác của kết quả nghiên cứu.
E. Tất cả đều đúng.
3. Để có thể lựa chọn các cây đậu Hà lan thuần chủng làm bố mẹ trong các thí nghiệm của mình, Menđen đã:
A. Tạp giao giữa các cây đậu Hà lan để lựa chọn những cây đậu có tính trạng ổn định.
B. Tiến hành lai phân tích các cây có kiểu hình trội.
C. Kiểm tra kiểu hình qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, cây thuần chủng sẽ có biểu hiện tính trạng ổn định.
D. Cho các cây đậu bố mẹ lai với F1.
4. Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách:
A. Lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mạng kiểu hình lặn
B. Lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng tương phản.
C. Lai giữa cơ thể dị hợp với cơ thể có kiểu hình lặn.
D. Lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn.
5. Đặc điểm nào của đậu Hà Lan là không đúng:
A. Tự thụ phấn chặt chẽ.
B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
C. Thời gian sinh trưởng khá dài.
D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
6. Điều kiện cho định luật đồng tính và phân tính nghiệm đúng:
A. Bố mẹ thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng tương phản
B. Tính trạng chỉ do một cặp gen quy định và tính trạng trội phải trội hoàn toàn
C. Sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc vào tác động của ngoại cảnh
D. A, B đúng
7. Trong trường hợp gen trội gây chết không hoàn toàn, phép lai giữa 2 cá thể dị hợp sẽ làm xuất hiện tỉ lệ phân tính:
A. 1:1.
B. 1:2:1.
C. 2:1.
D. 3:1.
8. Menđen đã giải thích định luật phân tính bằng:
A. Sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp nhiÔm sắc thể đồng dạng trong giảm phân.
B. Giả thuyết giao tử thuần khiết.
C. Hiện tượng phân ly của các cặp nhiÔm sắc thể trong giảm phân.
D. Hiện tượng trội hoàn toàn.
9. Cơ sở tế bào học của định luật phân tính là:
A. Sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp nhiÔm sắc thể đồng dạng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
B. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cặp nhiÔm sắc thể đồng dạng.
C. Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể, sự phân ly của các nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
D. Cơ chế tự nhân đôi trong gian kỳ và sự tổ hợp trong tính trạng.
10. Việc cả 7 tính trạng của đậu Hà lan mà Menđen nghiên cứu đều tuân theo định luật phân ly độc lập cho thấy:
A. Số lượng nhiễm sắc thể ở bộ đơn bội của đậu Hà lan là 7.
B. Sự hình thành giao tử ở thực vật chỉ do nguyên phân.
C. 7 cặp alen xác định các tính trạng này nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
D. 7 cặp alen xác định các tính trạng này nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
11. Kiểu gen của cá chép kính là Aa, cá chép vảy aa, kiểu gen đồng hợp trội làm trứng không nở.
a) Phép lai giữa cá chép kính sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
A. Toàn cá chép kính.
B. 3 chép kính: 1 chép vảy.
C. Các trứng không nở được.
D. 1 chép kính : 1 chép vảy.
E. 2 chép kính : 1 chép vảy.
b) Để có sản lượng cao nhất phải chọn cặp cá bố mẹ như thế nào?
A. Cá chép kính x cá chép kính
B. Cá chép kính x cá chép vảy
C. Cá chép vảy x cá chép vảy
D. B, C đúng
12. Một người đàn ông phải ra hầu toà về việc anh ta có phải là cha của đứa bé hay không. Nhóm máu anh ta là B, Rh dương, nhóm máu người mẹ là B, Rh âm. Nhóm máu đứa trẻ là A, Rh âm. Có thể nói gì về khả năng người đàn ông là cha đứa trẻ?
A. Anh không phải là cha đứa trẻ.
B. 50% khả năng anh ta là cha đứa trẻ.
C. Anh ta là cha đứa trẻ.
D. 25% khả năng anh ta là cha đứa trẻ
13. Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
A. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
B. Liên kết gen hoàn toàn.
C. Hiện tượng hoán vị gen.
D. Các gen phân ly ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
14. Xu hướng tất yếu biểu hiện tính trạng ở định luật đồng tính là:
A. Đời F2 phân ly kiểu hình xấp xỉ 3:1.
B. Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng của bố.
C. Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng của mẹ.
D. Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội của bố hoặc mẹ.
15. Ở thực vật, hiện tượng tự thụ phấn là hiện tượng:
A. Thụ phấn giữa các hoa của các cây khác nhau trên cùng 1 loài.
B. Thụ phấn giữa các hoa kiểu hình khác nhau trên cùng 1 cây.
C. Xảy ra trên cùng 1 hoa.
D. B, C đúng.
16. Ở thực vật, hiện tượng tạp giao là hiện tượng:
A. Thụ phấn giữa các hoa kiểu hình khác nhau trên cùng 1 cây.
B. Thụ phấn xảy ra trên cùng 1 hoa
C. Thụ phấn giữa các hoa của các cây kiểu hình khác nhau thuộc cùng 1 loài.
D. Thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng 1 cây và giữa các hoa của các cây khác nhau thuộc cùng 1 loài.
17. Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích:
I. Aa x aa
II. Aa x Aa
III. AA x aa
IV. AA x Aa
V. aa x aa
Đáp án đúng là:
A. I, III, V
B. I, III
C. II
D. I, V
18. Thuyết giao tử thuần khiết giải thích bản chất sự xuất hiện tính trạng lặn ở đời F2 trong thí nghiệm lai 1 tính của Menđen là:
A. Tính trạng lặn không được biểu hiện ở F1 mà chỉ xuất hiện ở F2 với tỉ lệ trung bình là 1/4 .
B. Trong cơ thể F1, alen lặn bị lấn át bởi alen trội nên đến F2 mới biểu hiện.
C. F1 là cơ thể lai nhưng tạo giao tử thuần khiết, trong đó có giao tử mang alen lặn.
D. Tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ở thể đồng hợp lặn.
19. Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:
A. Aa x Aa
B. Aa x aa
C. AA x Aa
D. AA x aa
E. B, C đúng
20. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd với các gen trội là trội hoàn toàn sẽ là:
A. 4 kiểu hình :8 kiểu gen
B. 8 kiểu hình : 27 kiểu gen
C. 8 kiểu hình : 12 kiểu gen
D. 6 kiểu hình : 4 kiểu gen
E . 4 kiểu hình : 12 kiểu gen
21. Ở đậu Hà Lan có A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau:
a) Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phấn với cây mọc từ hạt xanh, trơn cho hạt vàng, trơn và xanh, trơn với tỉ lệ 1:1. Kiểu gen của 2 cây bố mẹ sẽ là:
A. Aabb x aabb
B. AAbb x aaBB
C. Aabb x aaBb
D. Aabb x aaBB
E. AAbb x aaBb
b) Để thu được toàn hạt vàng trơn, phải thực hiện việc giao phấn giữa các cá thể bố mẹ có kiểu gen:
A. AABB x aabb
B. aaBB x AAAbb
C. AaBb x AABB
D. A, B đúng
E. A, B, C đúng
c) Những phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn ở thế hệ sau:
A. AaBb x AaBb
B. AaBb x aaBb
C. aabb x AaBB
D. AaBb x Aabb
E. aaBb x aaBb
d) Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất:
A. AABB x AaBb
B. AABb x Aabb
C. Aabb x aaBb
D. AABB x AABb
E. AaBb x AABB
e) Lai phân tích 1 cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau được tỉ lệ 50% vàng trơn: 50% xanh trơn, cây đậu Hà Lan đó có kiểu gen:
A. aabb
B. AaBB
C. AABb
D. AABB
E. Aabb
f) Tiến hành lai giữa 2 câu đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn; lục, trơn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tích:
A. 3 vàng trơn : 1 lục nhăn
B. 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 lục trơn : 1 lục nhăn
C. 3 vàng nhăn : 3 lục trơn : 1 vàng trơn: 1 lục nhăn
D. 3 vàng trơn : 1 lục trơn
E. 1 lục trơn : 1 vàng trơn
22. Sử dụng thuyết giao tử thuần khiết có thể giải thích :
A. Các định luật di truyền của Menđen
B. Quy luật di truyền liên kết của Moocgan
C. Quy luật di truyền liên kết giới tính
D. Các quy luật di truyền nhân
E. Sự di truyền các tính trạng qua tế bào chất
23. Trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng thường, tỉ lệ đặc thù nào dưới đây cho phép nhận biết trường hợp trội không hoàn toàn:
A. 3:1
B. 1:1
C. 2:1
D. 1:1:1:1
E. 1:2:1
24. Điểm giống và kiểu hình khác cơ bản ở đời F1, F2 trong lai 1 tính trạng trường hợp trội không hoàn toàn và hoàn toàn là :
A. Giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu hình
B. Giống nhau về tỉ lệ kiểu hình ở F1, khác về tỉ lệ phân li kiểu gen
C. Giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen, khác nhau về tỉ lệ phân li kiểu hình
D. Giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen F2 nhưng khác về tỉ lệ phân li kiểu hình
E. không giống nhau, chỉ kiểu hình khác nhau về tỉ lệ phân li
25. Nguyên nhân nào dẫn đến sự giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1, F2 trong trường hợp lai 1 tính trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn :
A. Do quan hệ lấn át của gen trội
B. Do quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau
C. Do quá trình thụ tinh xuất hiện số kiểu tổ hợp như nhau
D. Do cơ sở tế bào học giống nhau
E. Do bố mẹ và các thế hệ lai tạo các kiều giao tử bằng nhau
26. Sự khác nhau về tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 và F2 trong lai 1 tính trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn do:
A. Số lượng cá thể thu được không đủ lớn
B. Do sự xuất hiện ngẫu nhiên của các tỉ lệ
C. Do mức độ lấn át của gen trội với gen lặn khác nhau
D. Do chịu ảnh hưởng của môi trường sống khác nhau
E. Do sự tương tác của các gen trong nhân với tế bào chất
27-33. Sử dụng dữ kiện: A: Cây cao B: Quả tròn
a: Cây thấp b: Quả bầu
Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể
27. Phép lai P: AaBb x aaBb cho F1 có tỷ lệ kiểu gen:
A. (1:2:1)2
B. 1:2:1:1:2:1
C. 3:3:1:1
D. 9:3:3:1
E. 1:1:1:1
28. Tỷ lệ phân ly kiểu hình trong phép lai trên:
A. 1:2:1:1:2:1
B. (3+1)2
C. 3:3:1:1
D. 1:1:1:1
E. ( 1:2:1)2
29. Nếu thế hệ sau xuất hiện tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1 thì kiểu gen của P sẽ là:
A. P: AaBb x aabb
B. P: AaBb x Aabb
C. P: Aabb x aaBb
D. A hoặc B
E. A hoặc C
30. Nếu F1 đồng tính cây cao, tính trạng hình dạng quả phân ly 3:1. Kiểu gen của bố mẹ sẽ là:
A. AABb x AABb
B. AABb x AaBb
C. AABb x aaBb
D. A, B đúng
E. Các câu A, B, C đều đúng
31.
Nhóm tác giả:
1. Nguyễn Tiến Dũng
2. Nguyễn Thị Song Hương
3. Nguyễn Thùy Linh
4. Doãn Thị Phương Thảo
5. Trần Thị Thúy
6. Dương Thị Thương
7. Phạm Văn Tuấn
PHẦN I
QUY LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN
1. Phương pháp nghiên cứu của Menđen được gọi là:
A. Lai phân tích.
B. Phân tích cơ thể lai.
C. Phương pháp tạp giao.
D. Phương pháp tự thụ phấn.
2. Phương pháp nghiên cứu của Menđen có đặc điểm:
A. Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản.
B. Sử dụng lý thuyết, xác suất và toán học thống kê trong việc phân tích kết quả nghiên cứu.
C. Sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả.
D. Làm thí nghiệm lặp lại nhiều lần để xác định tính trạng chính xác của kết quả nghiên cứu.
E. Tất cả đều đúng.
3. Để có thể lựa chọn các cây đậu Hà lan thuần chủng làm bố mẹ trong các thí nghiệm của mình, Menđen đã:
A. Tạp giao giữa các cây đậu Hà lan để lựa chọn những cây đậu có tính trạng ổn định.
B. Tiến hành lai phân tích các cây có kiểu hình trội.
C. Kiểm tra kiểu hình qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, cây thuần chủng sẽ có biểu hiện tính trạng ổn định.
D. Cho các cây đậu bố mẹ lai với F1.
4. Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách:
A. Lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mạng kiểu hình lặn
B. Lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng tương phản.
C. Lai giữa cơ thể dị hợp với cơ thể có kiểu hình lặn.
D. Lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn.
5. Đặc điểm nào của đậu Hà Lan là không đúng:
A. Tự thụ phấn chặt chẽ.
B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
C. Thời gian sinh trưởng khá dài.
D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
6. Điều kiện cho định luật đồng tính và phân tính nghiệm đúng:
A. Bố mẹ thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng tương phản
B. Tính trạng chỉ do một cặp gen quy định và tính trạng trội phải trội hoàn toàn
C. Sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc vào tác động của ngoại cảnh
D. A, B đúng
7. Trong trường hợp gen trội gây chết không hoàn toàn, phép lai giữa 2 cá thể dị hợp sẽ làm xuất hiện tỉ lệ phân tính:
A. 1:1.
B. 1:2:1.
C. 2:1.
D. 3:1.
8. Menđen đã giải thích định luật phân tính bằng:
A. Sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp nhiÔm sắc thể đồng dạng trong giảm phân.
B. Giả thuyết giao tử thuần khiết.
C. Hiện tượng phân ly của các cặp nhiÔm sắc thể trong giảm phân.
D. Hiện tượng trội hoàn toàn.
9. Cơ sở tế bào học của định luật phân tính là:
A. Sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp nhiÔm sắc thể đồng dạng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
B. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cặp nhiÔm sắc thể đồng dạng.
C. Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể, sự phân ly của các nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
D. Cơ chế tự nhân đôi trong gian kỳ và sự tổ hợp trong tính trạng.
10. Việc cả 7 tính trạng của đậu Hà lan mà Menđen nghiên cứu đều tuân theo định luật phân ly độc lập cho thấy:
A. Số lượng nhiễm sắc thể ở bộ đơn bội của đậu Hà lan là 7.
B. Sự hình thành giao tử ở thực vật chỉ do nguyên phân.
C. 7 cặp alen xác định các tính trạng này nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
D. 7 cặp alen xác định các tính trạng này nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
11. Kiểu gen của cá chép kính là Aa, cá chép vảy aa, kiểu gen đồng hợp trội làm trứng không nở.
a) Phép lai giữa cá chép kính sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
A. Toàn cá chép kính.
B. 3 chép kính: 1 chép vảy.
C. Các trứng không nở được.
D. 1 chép kính : 1 chép vảy.
E. 2 chép kính : 1 chép vảy.
b) Để có sản lượng cao nhất phải chọn cặp cá bố mẹ như thế nào?
A. Cá chép kính x cá chép kính
B. Cá chép kính x cá chép vảy
C. Cá chép vảy x cá chép vảy
D. B, C đúng
12. Một người đàn ông phải ra hầu toà về việc anh ta có phải là cha của đứa bé hay không. Nhóm máu anh ta là B, Rh dương, nhóm máu người mẹ là B, Rh âm. Nhóm máu đứa trẻ là A, Rh âm. Có thể nói gì về khả năng người đàn ông là cha đứa trẻ?
A. Anh không phải là cha đứa trẻ.
B. 50% khả năng anh ta là cha đứa trẻ.
C. Anh ta là cha đứa trẻ.
D. 25% khả năng anh ta là cha đứa trẻ
13. Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
A. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
B. Liên kết gen hoàn toàn.
C. Hiện tượng hoán vị gen.
D. Các gen phân ly ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
14. Xu hướng tất yếu biểu hiện tính trạng ở định luật đồng tính là:
A. Đời F2 phân ly kiểu hình xấp xỉ 3:1.
B. Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng của bố.
C. Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng của mẹ.
D. Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội của bố hoặc mẹ.
15. Ở thực vật, hiện tượng tự thụ phấn là hiện tượng:
A. Thụ phấn giữa các hoa của các cây khác nhau trên cùng 1 loài.
B. Thụ phấn giữa các hoa kiểu hình khác nhau trên cùng 1 cây.
C. Xảy ra trên cùng 1 hoa.
D. B, C đúng.
16. Ở thực vật, hiện tượng tạp giao là hiện tượng:
A. Thụ phấn giữa các hoa kiểu hình khác nhau trên cùng 1 cây.
B. Thụ phấn xảy ra trên cùng 1 hoa
C. Thụ phấn giữa các hoa của các cây kiểu hình khác nhau thuộc cùng 1 loài.
D. Thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng 1 cây và giữa các hoa của các cây khác nhau thuộc cùng 1 loài.
17. Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích:
I. Aa x aa
II. Aa x Aa
III. AA x aa
IV. AA x Aa
V. aa x aa
Đáp án đúng là:
A. I, III, V
B. I, III
C. II
D. I, V
18. Thuyết giao tử thuần khiết giải thích bản chất sự xuất hiện tính trạng lặn ở đời F2 trong thí nghiệm lai 1 tính của Menđen là:
A. Tính trạng lặn không được biểu hiện ở F1 mà chỉ xuất hiện ở F2 với tỉ lệ trung bình là 1/4 .
B. Trong cơ thể F1, alen lặn bị lấn át bởi alen trội nên đến F2 mới biểu hiện.
C. F1 là cơ thể lai nhưng tạo giao tử thuần khiết, trong đó có giao tử mang alen lặn.
D. Tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ở thể đồng hợp lặn.
19. Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:
A. Aa x Aa
B. Aa x aa
C. AA x Aa
D. AA x aa
E. B, C đúng
20. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd với các gen trội là trội hoàn toàn sẽ là:
A. 4 kiểu hình :8 kiểu gen
B. 8 kiểu hình : 27 kiểu gen
C. 8 kiểu hình : 12 kiểu gen
D. 6 kiểu hình : 4 kiểu gen
E . 4 kiểu hình : 12 kiểu gen
21. Ở đậu Hà Lan có A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau:
a) Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phấn với cây mọc từ hạt xanh, trơn cho hạt vàng, trơn và xanh, trơn với tỉ lệ 1:1. Kiểu gen của 2 cây bố mẹ sẽ là:
A. Aabb x aabb
B. AAbb x aaBB
C. Aabb x aaBb
D. Aabb x aaBB
E. AAbb x aaBb
b) Để thu được toàn hạt vàng trơn, phải thực hiện việc giao phấn giữa các cá thể bố mẹ có kiểu gen:
A. AABB x aabb
B. aaBB x AAAbb
C. AaBb x AABB
D. A, B đúng
E. A, B, C đúng
c) Những phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn ở thế hệ sau:
A. AaBb x AaBb
B. AaBb x aaBb
C. aabb x AaBB
D. AaBb x Aabb
E. aaBb x aaBb
d) Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất:
A. AABB x AaBb
B. AABb x Aabb
C. Aabb x aaBb
D. AABB x AABb
E. AaBb x AABB
e) Lai phân tích 1 cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau được tỉ lệ 50% vàng trơn: 50% xanh trơn, cây đậu Hà Lan đó có kiểu gen:
A. aabb
B. AaBB
C. AABb
D. AABB
E. Aabb
f) Tiến hành lai giữa 2 câu đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn; lục, trơn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tích:
A. 3 vàng trơn : 1 lục nhăn
B. 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 lục trơn : 1 lục nhăn
C. 3 vàng nhăn : 3 lục trơn : 1 vàng trơn: 1 lục nhăn
D. 3 vàng trơn : 1 lục trơn
E. 1 lục trơn : 1 vàng trơn
22. Sử dụng thuyết giao tử thuần khiết có thể giải thích :
A. Các định luật di truyền của Menđen
B. Quy luật di truyền liên kết của Moocgan
C. Quy luật di truyền liên kết giới tính
D. Các quy luật di truyền nhân
E. Sự di truyền các tính trạng qua tế bào chất
23. Trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng thường, tỉ lệ đặc thù nào dưới đây cho phép nhận biết trường hợp trội không hoàn toàn:
A. 3:1
B. 1:1
C. 2:1
D. 1:1:1:1
E. 1:2:1
24. Điểm giống và kiểu hình khác cơ bản ở đời F1, F2 trong lai 1 tính trạng trường hợp trội không hoàn toàn và hoàn toàn là :
A. Giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu hình
B. Giống nhau về tỉ lệ kiểu hình ở F1, khác về tỉ lệ phân li kiểu gen
C. Giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen, khác nhau về tỉ lệ phân li kiểu hình
D. Giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen F2 nhưng khác về tỉ lệ phân li kiểu hình
E. không giống nhau, chỉ kiểu hình khác nhau về tỉ lệ phân li
25. Nguyên nhân nào dẫn đến sự giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1, F2 trong trường hợp lai 1 tính trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn :
A. Do quan hệ lấn át của gen trội
B. Do quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau
C. Do quá trình thụ tinh xuất hiện số kiểu tổ hợp như nhau
D. Do cơ sở tế bào học giống nhau
E. Do bố mẹ và các thế hệ lai tạo các kiều giao tử bằng nhau
26. Sự khác nhau về tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 và F2 trong lai 1 tính trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn do:
A. Số lượng cá thể thu được không đủ lớn
B. Do sự xuất hiện ngẫu nhiên của các tỉ lệ
C. Do mức độ lấn át của gen trội với gen lặn khác nhau
D. Do chịu ảnh hưởng của môi trường sống khác nhau
E. Do sự tương tác của các gen trong nhân với tế bào chất
27-33. Sử dụng dữ kiện: A: Cây cao B: Quả tròn
a: Cây thấp b: Quả bầu
Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể
27. Phép lai P: AaBb x aaBb cho F1 có tỷ lệ kiểu gen:
A. (1:2:1)2
B. 1:2:1:1:2:1
C. 3:3:1:1
D. 9:3:3:1
E. 1:1:1:1
28. Tỷ lệ phân ly kiểu hình trong phép lai trên:
A. 1:2:1:1:2:1
B. (3+1)2
C. 3:3:1:1
D. 1:1:1:1
E. ( 1:2:1)2
29. Nếu thế hệ sau xuất hiện tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1 thì kiểu gen của P sẽ là:
A. P: AaBb x aabb
B. P: AaBb x Aabb
C. P: Aabb x aaBb
D. A hoặc B
E. A hoặc C
30. Nếu F1 đồng tính cây cao, tính trạng hình dạng quả phân ly 3:1. Kiểu gen của bố mẹ sẽ là:
A. AABb x AABb
B. AABb x AaBb
C. AABb x aaBb
D. A, B đúng
E. Các câu A, B, C đều đúng
31.
 









Các ý kiến mới nhất