Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm về phần Biến dị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HS lớp 12A5 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An
Người gửi: Lê Thị Kim Khánh
Ngày gửi: 07h:22' 16-04-2008
Dung lượng: 324.0 KB
Số lượt tải: 483
Số lượt thích: 0 người
BIẾN DỊ VÀ ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
VÀO CHỌN GIỐNG

Câu 1:
Khi một phân tử Acriđin chèn vào vị trí giữa hai nucleotit trong mạch khuôn ADN trong quá trình tự sao thì gây nên đột biến:
A. Mất 1 cặp nucleotit.
B. Thêm 1 cặp nucleotit.
C. Thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác.
D. Đảo vị trí 1 cặp nucleotit.
E. Vừa thêm vừa thay thế 1 cặp nucleotit.

Câu 2:
Căn cứ để phân đột biến thành đột biến tự nhiên, đột biến nhân tạo là:
A. Sự biểu hiện của đột biến có lợi hay có hại.
B. Nguồn gốc sinh ra các đột biến.
C. Tác nhân gây ra đột biến.
D. Mức độ đột biến cao hay thấp.
E. Hướng của đột biến thuận hay nghịch.

Câu 3:
Căn cứ phân biệt đột biến trội, đột biến lặn là:
A. Đối tượng xuất hiện đột biến.
B. Mức độ sống của cơ thể.
C. Hướng biểu hiện kiểu hình của cơ thể.
D. Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến ở thế hệ đầu hay thế hệ tiếp theo.
E. Cơ quan xuất hiện đột biến.

Câu 4:
Một đoạn gen bình thường ở E.coli chứa các bazơnitơ trong mạch khuôn như sau: A T A G X A T G X A X X X A A T.
Giả sử trong quá trình đột biến bazơnitơ thứ 5 (từ trái sang phải) là X bị mất đi. Nếu mỗi bộ ba mã hoá một loại axit amin thì số phân tử axit amin bị thay đổi ở phân tử protein được tổng hợp là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 5:
Hậu quả di truyền của lặp đoạn NST là:
A. Tăng cường độ biểu hiện của tính trạng do có gen lặp lại.
B. Tăng cường sức sống cho toàn bộ cơ thể sinh vật.
C. Làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng có gen lặp lại.
D. Nhìn chung không ảnh hưởng gì đến sinh vật.
E. Cả A và C.

Câu 6:
Những cơ thể sinh vật trong đó có bộ NST trong nhân chứa số lượng tăng hay giảm một hoặc một số NST, di truyền học gọi là:
A. Thể đa bội đồng nguyên
B. Thể đơn bội
C. Thể dị bội
D. Thể đa bội dị nguyên
E. Thể lưỡng bội.
Câu 7:
Trong các bệnh ở người:
Ung thư máu.
Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.
Bệnh Đao.
Hội chứng Claiphentơ.
Bệnh bạch tạng.
Bệnh gây nên do đột biến số lượng NST là:
A. 1, 2
B. 3, 4
C. 1, 5
D. 2, 3
E. 4, 5

Câu 8:
Thế nào là dòng thuần về một tính trạng?
A. Con cháu giống hoàn toàn bố mẹ.
B. Các cá thể trong dòng được xét đồng hợp tử về gen quy định tính trạng.
C. Đời con không phân ly.
D. Đời con biểu hiện một trong hai tính trạng của bố, mẹ.
E. Dị hợp tử về gen quy định tính trạng đó.

Câu 9:
Khi phân tử Acridin chèn vào vị trí mạch ADN đang tổng hợp thì gây nên đột biến:
A. Mất 1 cặp nucleotit.
B. Thêm 1 cặp nucleotit.
C. Thay thế 1 cặp nucleotit.
D. Đảo vị trí 1 cặp nucleotit.

Câu 10:
Bố mẹ bình thường đẻ con ra bạch tạng là do:
A. Tương tác giữa các gen trội theo kiểu bổ trợ.
B. Do đột biến gen.
C. Có thể A hoặc B.
D. Do phản ứng của cơ thể với môi trường .
E. Do thường biến.

Câu 11:
Những nhóm động vật nào dưới đây đa dạng nhất?
A. Giun tròn.
B. Động vật kí sinh.
C. Côn trùng.
D. Ếch nhái.
E. Bò sát.

Câu 12:
Chọn lọc hàng loạt thường áp dụng đối với các tính trạng có:
A. Hệ số di truyền cao.
B. Hệ số di truyền thấp.
C. Kiểu gen đồng hợp.
D. Kiểu gen dị hợp.

Câu 13:
Cơ thể dị bội Aaa tạo ra các loại giao tử có sức sống có thể là các giao tử:
A. A và a.
B. Aa và a.
C. Aa và aa.
D. Aa, aa, A, a.

Câu 14:
Nguyên nhân gây ra đột biến tự nhiên là:
A. Do phóng xạ tự nhiên.
B. Do phóng xạ sinh ra từ sự phân huỷ các chất đồng vị phóng xạ trong tự nhiên.
C. Do sốc nhiệt.
D. Do trong tế bào có một số gen gây đột biến.
E. Tất cả đều đúng.

Câu 15:
Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả:
A. Gây chết hoặc giảm sức sống.
B. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
C. Không ảnh hưởng gì tới sức sống của sinh vật.
D. Cơ thể chết khi còn hợp tử.
E. Cơ thể chỉ mất đi một số tính trạng nào đó.

Câu 16:
Nguyên nhân của hiện tượng lặp đoạn là:
A. NST tái sinh không bình thường ở một số đoạn.
B. Do trao đổi chéo không cân giữa các NST trong giảm phân I.
C. Do đứt gãy trong quá trình phân ly của NST đi về các cực tế bào con.
D. Do tác nhân gây đột biến làm đứt rời NST thành từng đoạn và nối lại ngẫu nhiên.

Câu 17:
Trường hợp cơ thể có bộ NST tăng thêm 1 chiếc gọi là:
A. Thể dị bội lệch.
B. Thể đa bội lệch.
C. Thể tam nhiễm.
D. Thể tam bội.
E. Thể đa bội lẻ.

Câu 18:
Trường hợp cơ thể sinh vật có bộ NST mất hẳn một cặp tương đồng gọi là:
A. Thể khuyết nhiễm.
B. Thể không nhiễm.
C. Thể giảm nhiễm.
D. Thể đa bội lệch.
E. Thể đơn nhiễm.

Câu 19: Trường hợp cơ thể lai mang bộ NST của hai loài ở dạng lưỡng bội gọi là:
A. Thể đa bội cân.
B. Thể song nhị bội.
C. Thể lưỡng nhị bội.
D. Thể lưỡng trị.
E. Thể đa bội đồng nguyên.

Câu 20:
Dạng đột biến nào gây hậu quả lớn nhất?
A. Đảo đoạn NST.
B. Mất đoạn lớn NST.
C. Lặp đoạn NST.
D. Chuyển đoạn không tương hỗ.
E. Chuyển đoạn tương hỗ.

Câu 21:
Trường hợp nào dưới đây tế bào không thuộc thể dị bội?
A. Tế bào sinh dưỡng mang 3 NST về một cặp NST nào đó.
B. Tế bào giao tử có bộ NST 2n.
C. Tế bào sinh dưỡng thiếu một NST trong bộ NST.
D. Cả A và B.

Câu 22:
Nguyên nhân gây nên hiện tượng thường biến là:
A. Do môi trường thay đổi và khả năng của kiểu gen.
B. Sự biến đổi trong kiểu gen của cơ thể.
C. Cơ thể phản ứng quá mức với môi trường.
D. Tương tác qua lại giữa kiểu gen và môi trường.

Câu 23:
Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào dưới đây quy định?
A. Điều kiện môi trường.
B. Kiểu gen của cơ thể.
C. Thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
D. Mức giao động của tính di truyền.
E. Phản ứng của cơ thể trước môi trường.

Câu 24:
Đột biến là gì?
A. Sự biến đổi về số lượng, cấu trúc ADN, NST.
B. Sự thay đổi đột ngột về một tính trạng nào đó.
C. Sự thay đổi kiểu gen của một cơ thể.
D. Sự xuất hiện của kiểu hình có hại.
E. Sự hình thành nhiều tổ hợp mới.

Câu 25:
Đột biến gen là gì?
A. Tạo ra những alen mới.
B. Sự biến đổi 1 hay 1 số cặp nuclotit trong gen.
C. Sự biến đổi 1 nucleotit trong gen.
D. Tạo nên những kiểu hình mới.
E. Ít xuất hiện ở con lai.

Câu 26:
Đột biến gen phụ thuộc những nhân tố nào?
A. Các tác nhân gây đột biến lý hoá trong ngoại cảnh.
B. Những rối loạn trong quá trình sinh hoá của tế bào.
C. Đặc điểm cấu trúc gen.
D. Thời điểm hoạt động của gen.
E. Cả A, B, C

Câu 27:
Loại đột biến gen nào không di truyền qua sinh sản hữu tính?
A. Đột biến giao tử.
B. Đột biến soma.
C. Đột biến trong hợp tử.
D. Đột biến trong tiền phôi.
E. Đột biến trong mô tế bào sinh dục.

Câu 28:
Trong những đột biến sau, đột biến nào gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc?
A. Mất 1 cặp nucleotit đầu tiên.
B. Mất 3 cặp nucleotit trước mã kết thúc.
C. Thay thế 1 cặp nucleotit ở đoạn giữa gen.
D. Đảo vị trí nucleotit trong bộ 3 kết thúc.
E. Thêm 1 nucleotit vào mã kết thúc.

Câu 29:
Di truyền học hiện nay phân loại biến dị thành 2 dạng chính là:
A. Biến dị tổ hợp và biến dị đột biến.
B. Biến dị di truyền được và biến dị không di truyền được.
C. Biến dị đột biến và biến dị thường biến.
D. Biến dị kiểu hình và biến dị kiểu gen.
E. Biến dị tự nhiên và biến dị nhân tạo.

Câu 30:
Nguồn gốc sâu xa của phát sinh biến dị là do:
A. Sự tác động của môi trường bên ngoài.
B. Sự tác động của môi trường bên trong cơ thể.
C. Sinh vật có tính cảm ứng.
D. Tính ổn định tương đối của gen.

Câu 31:
Để phân ra đột biến sinh dục và đột biến soma người ta phải căn cứ vào:
A. Sự biểu hiện của đột biến.
B. Mức độ đột biến.
C. Cơ quan xuất hiện đột biến.
D. Mức độ biến đổi của vật chất di truyền.
E. Bản chất của đột biến.

Câu 32:
Ví dụ nào sau đây là ví dụ về đột biến nghịch?
A. Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bạch tạng.
B. Bố mẹ bạch tạng sinh ra con bình thường.
C. Hoa trắng x hoa đỏ ( hoa hồng.
D. Bí đỏ x bí tròn ( bí dẹt.
E. Cây cao, hoa đỏ x cây thấp, hoa trắng ( cây cao, hoa trắng.

Câu 33:
Đột biến gen tế bào chất có đặc điểm là:
A. Tương tác qua lại với gen trên NST.
B. Có sự ổn định, bền vững và di truyền cho đời sau theo dòng mẹ.
C. Có vị trí quan trọng, cũng là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
D. Tần số phụ thuộc các loại tác nhân gây đột biến.

Câu 34:
Hiện tượng nào sau đây là đột biến gen?
A.Thêm 1 đoạn gen trên ADN.
B. Mất đi 1 đoạn gen trên NST.
C. Thay thế 1 gen này bằng 1 gen khác.
D. Biến đổi cấu trúc gen tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN.

Câu 35:
Các loại đột biến gen bao gồm:
A. Thêm một hoặc một vài cặp bazơ.
B. Bớt một hoặc một vài cặp bazơ.
C. Thay thế một hoặc một vài cặp bazơ.
D. Đảo một hoặc một vài cặp bazơ.
E. Cả A, B, C, D.

Câu 36:
Trong quá trình hoặc thời điểm nào sau đây đột biến gen gây hậu quả nặng nhất?
A. Nguyên phân.
B. Giảm phân.
C. Thụ tinh.
D. Lúc cơ thể đang có sự phân hoá cơ thể.
E. Tiền phôi.

Câu 37:
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang gen đột biến, điều này được giải thích là do:
A. Nó làm ngưng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein.
B. Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn đến làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.
C. Làm ADN không tái bản được dẫn đến không kế tục vật chất di truyền giữa các thế hệ được.
D. Cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

Câu 38:
Đột biến gen phụ thuộc vào
A. Liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
B. Thời điểm xảy ra đột biến.
C. Đặc điểm, cấu trúc của gen.
D. A và C.
E. A, B, C.
Câu 39:
Các bệnh:
1. Đao.
2. Ung thư máu.
3. Bạch tạng.
4. Hồng cầu hình liềm.
5. Tơcnơ.
Bệnh phát sinh do đột biến gen là:
A.1, 2.
B. 2, 3.
C. 2, 4.
D. 3, 4.
E. 1, 2, 3, 4, 5.

Câu 40:
Đột biến cấu trúc NST là gì?:
A. Thay đổi thành phần protein trong NST.
B. Phá huỷ mối liên kết giữa protein và ADN.
C. Thay đổi cấu trúc NST trên từng NST.
D. Biến đổi ADN trên một điểm nào đó của NST.
E. Thay đổi cách sắp sếp ADN của NST.

Câu 41:
Chuyển đoạn NST thường gây hậu quả:
A. Gây chết hoặc mất khả năng sinh sản.
B. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
C. Cơ thể thường chết ngay khi còn là hợp tử.
D. Một số tính trạng mất đi.

Câu 42:
Đột biến mất đoạn NST có thể ứng dụng nhằm:
1. Xác định vị trí của gen trên NST.
2. Tạo giống mới.
3. Cải tạo giống hiện có.
4. Nghiên cứu hoạt động của gen.
5. Loại bỏ một số gen có hại.
Câu trả lời đúng:
A. 1, 5.
B. 1, 2.
C. 1, 4.
D. 1, 3.

Câu 43:
Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền:
A. Các thế hệ con cháu không ổn định về mặt di truyền.
B. Cá
 
Gửi ý kiến