Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuyể sinh ĐỊa 10( 06-07) Cần Thơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phuong Tan Dat
Ngày gửi: 12h:24' 25-05-2008
Dung lượng: 87.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người

SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
______________ NĂM HỌC: 2006-2007
Khoá ngày: 20/6/2006

MÔN: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI:
Thí sinh làm bài trên giấy thi do giám thị phát (cả phần trắc nghiệm và tự luận).
Đối với phần trắc nghiệm:
Đối với câu trắc nghiệm có đủ 4 ý: Nếu thí sinh chọn ý a, hoặc ý b, hoặc ý c, hoặc ý d, thì ghi vào bài làm như sau:
Ví dụ: Câu 1: thí sinh chọn ý a thì ghi: 1 + a.
Đối với câu trắc nghiệm không đủ 4 ý: Nếu trường hợp thí sinh chọn ý d) Kết quả khác là:. . . . . . ., thì ghi vào bài làm như sau:
Ví dụ: Câu 9: thí sinh chọn ý d thì ghi: 9 + d:. . . . . . . . (ghi kết quả đã tính vào dấu . . . . . . .).
Đề thi có hai trang:
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1: Bản đồ nào là bản đồ có tỉ lệ lớn nhất?
a) Bản đồ có tỉ lệ 1: 6.000.000. b) Bản đồ có tỉ lệ 1: 50.000.
c) Bản đồ có tỉ lệ 1: 500.000. d) Bản đồ có tỉ lệ 1: 60.000.
Câu 2: Môi trường đới nóng nằm trong khoảng vĩ độ:
a) Từ 350B đến 350N.
b) Từ 370B đến 370N.
c) Từ 100B đến 100N.
d) Giữa 2 đường chí tuyến Bắc và Nam, có ranh giới dạng lượn sóng không đều.
Câu 3: Địa hình đá vôi nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào?
a) Vùng núi Tây Bắc. b) Vùng núi Trường Sơn Nam.
c) Vùng núi Đông Bắc. d) Vùng núi Trường Sơn Bắc.
Câu 4: Tự nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng, nguyên nhân chính là do:
a) Sự hoạt động của gió mùa.
b) Lãnh thổ nằm trên bán đảo.
c) Địa hình phức tạp, lãnh thổ kéo dài qua nhiều vĩ tuyến.
d) Tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Câu 5: Chăn nuôi bò có quy mô lớn nhất ở:
a) Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
b) Vùng đồng bằng Bắc Bộ.
c) Vùng Đông Nam Bộ.
d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 6: Dịch vụ tiêu dùng là dịch vụ:
a) Bưu chính viễn thông. b) Tài chính, tín dụng.
c) Dịch vụ cá nhân và cộng đồng. d) Văn hoá, y tế.

Câu 7: Cơ cấu công nghiệp nước ta đa dạng được thể hiện:
a) Có nhiều ngành công nghiệp.
b) Có nhiều sản phẩm công nghiệp trên thị trường.
c) Có nhiều thành phần kinh tế trong sản xuất công nghiệp.
d) Có nhiều địa phương phát triển công nghiệp.
Câu 8: Trong các loại hình giao thông vận tải, loại hình giao thông nào phát triển mạnh nhất ở nước ta:
a) Giao thông đường hàng không. b) Giao thông đường bộ.
c) Giao thông đường sắt. d) Giao thông đường biển.
Câu 9: Một trận đấu bóng đá được tổ chức ở Cộng hòa Liên bang Đức vào lúc 15 giờ ngày 20/6/2006 thì ở Việt Nam là mấy giờ, ngày nào? Cho biết Việt Nam ở múi giờ 7, Cộng hòa Liên bang Đức ở múi giờ 1:
a) 1 giờ, ngày 21/6/2006. b) 23 giờ, ngày 20/6/2006.
c) 16 giờ, ngày 20/6/2006. d) Kết quả khác là:. . . . . . . .
Câu 10: Ở nước ta: năm 1999 có tổng số dân là 76,3 triệu người, đến năm 2003 có tổng số dân là 80,9 triệu người. Hỏi tỉ lệ gia tăng tự nhiên trung bình hàng năm từ 1999 đến 2003 là bao nhiêu %?
a) 4,6% b) 1,06%
c) 1,46% d) Kết quả khác là:. . . . . . . .

II- PHẦN TỰ LUẬN: (16 điểm)
Câu 1: (6 điểm)
Nêu đặc điểm phân bố dân cư, nguồn lao động, vấn đề việc làm ở nước ta và hướng giải quyết hiện nay như thế nào?
Câu 2: (5 điểm)
Hãy so sánh về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa 2 vùng: Vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ.
Câu 3: (5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-2002
Đơn vị: %

1991
1993
1995
1997
1999
2001
2002

Nông, lâm, ngư nghiệp
40,5
29,9
27,2
25,8
25,4
23,3
23,0

Công nghiệp – xây dựng
23,8
28,9
28,8
32,1
34,5
38,1
38,5

Dịch vụ
35,7
41,2
44,0
42,1
40,1
38,6
38,5


Các em hãy:
Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-2002.
Qua biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-2002.

---------- HẾT ----------

Ghi chú: - Thí sinh được sử dụng máy tính bỏ túi trong phòng thi.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.





SỞ GIÁO DỤC – ĐAO TẠO TP.CẦN THƠ
HƯỚNG DẪN CHÂM ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
MÔN: ĐỊA LÝ – NĂM HỌC 2006-2007
Khóa ngày 20 tháng 6 năm 2006
____________________

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Từ câu 1 đến câu 8: mỗi câu 0,25 điểm.

Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8

b
d
a
c
a
c
a
b


Câu 9: d) Kết quả khác là: 21 giờ, ngày 20/6/2006 (1 điểm).
Câu 10: c) 1,46%. (1 điểm)

II- PHẦN TỰ LUẬN: (16 điểm)
Câu 1: (6 điểm)
* Đặc điểm:
- Phân bố dân cư:
+ Mật độ dân số nước ta ngày một tăng. Năm 1989, mật độ dân số nước ta là 195 người/ km2. Đến năm 2003, mật độ dân số đã lên 246 người/km2.
+ Vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị có mật độ dân số rất cao; miền núi dân cư thưa thớt. Năm 2003, mật độ dân số ở đồng bằng sông Hồng là 1192 người/km2, thành phố Hồ Chí Minh là 2664 người/km2, Hà Nội là 2830 người/km2.
+ Dân cư tập trung quá nhiều ở nông thôn 74%, còn ở thành thị chỉ 26%.
- Nguồn lao động:
+ Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh. Bình quân mỗi năm nước ta có thêm hơn một triệu lao động.
+ Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật. Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
+ Trong giai đoạn 1991-2003, số lao động hoạt động trong ngành kinh tế tăng từ 30,1 triệu người lên 41,3 triệu người. Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực.
Tuy nhiên, nguồn lao động nước ta còn có hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn, điều đó cũng gây khó khăn cho việc sử dụng lao động.
- Vấn đề việc làm:
+ Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.
+ Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn.
+ Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước tương đối cao khoảng 6%.
* Hướng giải quyết:
- Phân bố lại dân cư giữa miền đồng bằng và miền núi.
- Xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp và các trung tâm công nghiệp chế biến ở miền núi và cao nguyên để thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi.
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- Mở các trường dạy nghề, lập các trung tâm giới thiệu việc làm… .

Câu 2: (5 điểm)


Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ




Điều kiện tự nhiên
- Đất phù sa màu mỡ. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào.
- Nhiều tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể. Nguồn tài nguyên biển đang được khai có hiệu quả: nuôi trồng, đánh bắt, du lịch…
- Địa hình thoải, đất badan, đất xám. Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt
- Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí.





Thế mạnh kinh tế
- Nghề trồng lúa nước có trình độ thâm canh cao.
- Chăn nuôi gia súc, đặc biệt là nuôi lợn chiếm tỉ trọng lớn.
- Vụ đông với nhiều cây trồng ưa lạnh trở thành vụ sản xuất chính.
- Khai thác khoáng sản. Đánh bắt hải sản. Giao thông, dịch vụ, du lịch biển…
- Mặt bằng xây dựng tốt. Các cây trồng thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá, hoa quả.
- Khai thác dầu khí ở thềm lục địa. Đánh bắt hải sản. Giao thông, dịch vụ, du lịch biển.


Câu 3: (5 điểm)
a) Vẽ biểu đồ:
- Veõ bieåu ñoà mieàn:
- Ñeïp, chính xaùc, chuù yù khoaûng caùch naêm, chuù thích vaø teân bieåu ñoà ñaày ñuû.
b) Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh: năm 1991 từ 40,5% xuống còn 23% (2002).
- Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng nhanh nhất: từ năm 1991 – 2002 từ 23,8% tăng lên 38,5%. Còn ngành dịch vụ tăng, giảm không đều: từ năm 1991-1995 tăng từ 35,7% lên 44%, nhưng từ 1995-2002 giảm từ 44% xuống còn 38,5%.
* Giải thích:
- Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, chứng tỏ nước ta đang chuyển dần từ một nước nông nghiệp sang công nghiệp.
- Do sự tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

___________________



 
Gửi ý kiến