Bài 20. Tức cảnh Pác Bó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thảo
Ngày gửi: 11h:10' 01-10-2015
Dung lượng: 391.5 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Trần Thảo
Ngày gửi: 11h:10' 01-10-2015
Dung lượng: 391.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:30-01-2015
Ngày dạy: 01-02-2015
TIẾT 89, 90: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Củng cố nhận thức lí thuyết về văn bản thuyết minh, vận dụng thực hành sáng tạo một văn bản thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu: Đúng kiểu loại, bố cục mạch lạc, có các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, bình luận, những con số chính xác… nhưng vẫn phải phục vụ cho mục đích thuyết minh.
Kiểm tra kiến thức và kỹ năng làm kiểu văn bản thuyết minh
2. Kĩ năng:
- Viết bài văn thuyết minh đúng yêu cầu
3. Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc, tích cực viết bài
4.Kĩ năng sống
Tư duy sáng tạo, lựa chọn
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
Bài mới:
+ Lời vào bài: Các em đã học về văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. Ở địa phương em chắc hẳn có nhiều cảnh đẹp. Các em hãy áp dụng kiểu văn thuyết minh này để giới thiệu với mọi người một cảnh đẹp ở địa phương em.
+ Bài mới: Gv phổ biến yêu cầu giờ viết bài, chép đề lên bảng. Hs ghi đề và viết bài.
Đề bài :Em hãy giới thiệu một cảnh đẹp ở địa phương nơi em đang sống ?
Yêu cầu chung: (1.0 điểm)
- Xác định đúng kiểu bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.
- Đối tượng: Cảnh đẹp ở địa phương em như sông suối, hồ, thác, núi…
- Trình bày sạch sẽ, đúng bố cục, không sai chính tả.
Yêu cầu cụ thể:(9.0 điểm) đảm bảo bố cục ba phần
Dàn ý:
* Mở bài: (1.0 điểm) : Giới thiệu tên, đặc điểm nổi bật nhất của cảnh đẹp.
* Thân bài: ( 7.0 điểm) Cung cấp các kiến thức liên quan đến cảnh đẹp.
- Vị trí địa lí, địa hình, diện tích.
- Nguồn gốc hình thành phát triển, giải thích tên gọi, các truyền thuyết gắn liền với cảnh đẹp.
- Miêu tả quang cảnh thiên nhiên (sông, núi, hồ, đầm, thác..)
- Văn hóa, du lịch, kinh tế và đời sống sinh hoạt của con người…
* Kết bài: (1.0 điểm) : Cảm nhận chung và lời mời mọc tham quan của em.
Thang điểm:
- Điểm 9 + 10: bài viết tốt, biết đan xen yếu tố kể, tả, biểu cảm nghị luận làm bài văn hấp dẫn.
- Điểm 7 + 8: bài viết khá tốt, diễn đạt rõ, trình bày sạch đẹp, bố cục khá chặt chẽ
- Điểm 5 + 6: hình thức và nội dung trung bình, kĩ năng làm bài ở mức trung bình
- Điểm 3 + 4: chưa đạt yêu cầu về hình thức lẫn nội dung
- Điểm 1 + 2: kiến thức kĩ năng quá yếu, chữ viết quá xấu, cẩu thả.
4. Củng cố:
- Gv thu bài, đếm bài, nhận xét giờ viết bài.
5. Hướng dẫn học về nhà:
- Tiếp tục ôn tập văn thuyết minh
- Chuẩn bị: Câu cảm thán
Ngày soạn:31-01-2015
Ngày dạy: 03-02-2015
TIẾT 91: CÂU TRẦN THUẬT
I.MỤC TIÊU CÂN ĐẠT
Kiến thức
Giúp học sinh:
Nắm vững đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
Chức năng của câu cảm thán.
Kỹ năng:
- Nhận biết câu cảm thán trong văn bản.
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức trau dồi và sử dụng đúng hoàn cảnh giao tiếp, trong khi nói, viết.
4.Kỹ năng sống Nhận biết, phân tích,đánh giá, hợp tác..........
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán ? Cho ví dụ minh họa.
3.Bài mới : Câu trần thuật chiếm một số lượng lớn trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày cũng như trong các loại văn bản. Như thế nào là câu trần thuật ? Câu trần thuật dùng để làm gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ giải đáp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I.ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
-hs tb: Dựa vào đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán cho biết những ngữ liệu trên
Ngày dạy: 01-02-2015
TIẾT 89, 90: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Củng cố nhận thức lí thuyết về văn bản thuyết minh, vận dụng thực hành sáng tạo một văn bản thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu: Đúng kiểu loại, bố cục mạch lạc, có các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, bình luận, những con số chính xác… nhưng vẫn phải phục vụ cho mục đích thuyết minh.
Kiểm tra kiến thức và kỹ năng làm kiểu văn bản thuyết minh
2. Kĩ năng:
- Viết bài văn thuyết minh đúng yêu cầu
3. Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc, tích cực viết bài
4.Kĩ năng sống
Tư duy sáng tạo, lựa chọn
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
Bài mới:
+ Lời vào bài: Các em đã học về văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. Ở địa phương em chắc hẳn có nhiều cảnh đẹp. Các em hãy áp dụng kiểu văn thuyết minh này để giới thiệu với mọi người một cảnh đẹp ở địa phương em.
+ Bài mới: Gv phổ biến yêu cầu giờ viết bài, chép đề lên bảng. Hs ghi đề và viết bài.
Đề bài :Em hãy giới thiệu một cảnh đẹp ở địa phương nơi em đang sống ?
Yêu cầu chung: (1.0 điểm)
- Xác định đúng kiểu bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.
- Đối tượng: Cảnh đẹp ở địa phương em như sông suối, hồ, thác, núi…
- Trình bày sạch sẽ, đúng bố cục, không sai chính tả.
Yêu cầu cụ thể:(9.0 điểm) đảm bảo bố cục ba phần
Dàn ý:
* Mở bài: (1.0 điểm) : Giới thiệu tên, đặc điểm nổi bật nhất của cảnh đẹp.
* Thân bài: ( 7.0 điểm) Cung cấp các kiến thức liên quan đến cảnh đẹp.
- Vị trí địa lí, địa hình, diện tích.
- Nguồn gốc hình thành phát triển, giải thích tên gọi, các truyền thuyết gắn liền với cảnh đẹp.
- Miêu tả quang cảnh thiên nhiên (sông, núi, hồ, đầm, thác..)
- Văn hóa, du lịch, kinh tế và đời sống sinh hoạt của con người…
* Kết bài: (1.0 điểm) : Cảm nhận chung và lời mời mọc tham quan của em.
Thang điểm:
- Điểm 9 + 10: bài viết tốt, biết đan xen yếu tố kể, tả, biểu cảm nghị luận làm bài văn hấp dẫn.
- Điểm 7 + 8: bài viết khá tốt, diễn đạt rõ, trình bày sạch đẹp, bố cục khá chặt chẽ
- Điểm 5 + 6: hình thức và nội dung trung bình, kĩ năng làm bài ở mức trung bình
- Điểm 3 + 4: chưa đạt yêu cầu về hình thức lẫn nội dung
- Điểm 1 + 2: kiến thức kĩ năng quá yếu, chữ viết quá xấu, cẩu thả.
4. Củng cố:
- Gv thu bài, đếm bài, nhận xét giờ viết bài.
5. Hướng dẫn học về nhà:
- Tiếp tục ôn tập văn thuyết minh
- Chuẩn bị: Câu cảm thán
Ngày soạn:31-01-2015
Ngày dạy: 03-02-2015
TIẾT 91: CÂU TRẦN THUẬT
I.MỤC TIÊU CÂN ĐẠT
Kiến thức
Giúp học sinh:
Nắm vững đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
Chức năng của câu cảm thán.
Kỹ năng:
- Nhận biết câu cảm thán trong văn bản.
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức trau dồi và sử dụng đúng hoàn cảnh giao tiếp, trong khi nói, viết.
4.Kỹ năng sống Nhận biết, phân tích,đánh giá, hợp tác..........
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán ? Cho ví dụ minh họa.
3.Bài mới : Câu trần thuật chiếm một số lượng lớn trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày cũng như trong các loại văn bản. Như thế nào là câu trần thuật ? Câu trần thuật dùng để làm gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ giải đáp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I.ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
-hs tb: Dựa vào đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán cho biết những ngữ liệu trên
 








Các ý kiến mới nhất