Bài 18. Tuần hoàn máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:17' 12-04-2016
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 234
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:17' 12-04-2016
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
Tiết 18, 19 – Bài 18, 19. Chủ đề: TUẦN HOÀN MÁU
I. Nội dung chuyên đề.
1. Mô tả chuyên đề.
Chuyên đề gồm các bài trong Chương I – phần bốn: Sinh học cơ thể - sinh 11 THPT.
Bài 18 + 19: Tuần hoàn máu.
2. Mạch kiến thức:
- Cấu tạo hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn.
- Cấu tạo, hoạt động của hệ tim, mạch.
3. Thời lượng.
- Số tiết học trên lớp: 2 tiết
- Số tiết học ở nhà: 02 tuần
II. Tổ chức dạy học chuyên đề.
1. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
a. Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu.
- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,.
- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn.
- Nêu được các qui luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì.
- Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó.
- Trình bày được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch.
b. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
b. Thái độ :
Hình thành ý thức học tập của học sinh và ý thức giữa gìn, bảo vệ sức khỏe.
c. Định hướng các NL được hình thành:
* Các năng lực chung
+ NL tự học :
Học sinh xác định được mục tiêu học tập chủ đề là:
- Cấu tạo Hệ tuần hoàn.
- Phân biệt hệ tuần hoàn kín và HTH hở.
- Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và kép.
+ NL giải quyết vấn đề
Phân tích được vai trò của hệ tuần hoàn.
Nguyên nhân của các bệnh tim mạch.
Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện, thực địa
+ NL tư duy sáng tạo
Vận dụng kiến thức để bảo vệ cơ thể và môi trường sống.
+ NL tự quản lý
Quản lí bản thân:
+ Thời gian: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp
+ Biết cách thực hiện các biện pháp an toàn
+ Kinh phí: chủ động thu chi (Quỹ cho hoạt động học tập của HS) trong quá trình thu thập tài liệu, in ấn tài liệu, liên hệ các thư viện
+Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lí nhóm:
+ Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân.
+ NL giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS (thảo luận), HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức), HS với người dân (khảo sát thông tin).
+ NL hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV.
- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận.
+ NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan
Sử dụng các phần mềm: powpoint để trình chiếu sản phẩm, word trình bày báo cáo.
+ NL sử dụng ngôn ngữ
Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: Trình bày bài báo cáo đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic
+ NL tính toán
- HS đo được nhịp tim.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Tranh, hình SGK.
- Phiếu học tập.
- Lệnh / SGK
2.1. Chuẩn bị của học sinh.
Chuẩn bị các kiến thức ở nhà và phân công nhóm chuẩn bị.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập.
TG
Hoạt động của thầy – trò
Nội dung kiến thức
5’
5’
15’
20’
* Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.
GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 18.1 - 18.4, trả lời câu hỏi:
- Hệ tuần hoàn ở động vật có cấu tạo như thế nào ?
- Chức năng của hệ tuần hoàn ?
HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
GV nhận
I. Nội dung chuyên đề.
1. Mô tả chuyên đề.
Chuyên đề gồm các bài trong Chương I – phần bốn: Sinh học cơ thể - sinh 11 THPT.
Bài 18 + 19: Tuần hoàn máu.
2. Mạch kiến thức:
- Cấu tạo hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn.
- Cấu tạo, hoạt động của hệ tim, mạch.
3. Thời lượng.
- Số tiết học trên lớp: 2 tiết
- Số tiết học ở nhà: 02 tuần
II. Tổ chức dạy học chuyên đề.
1. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
a. Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu.
- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,.
- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn.
- Nêu được các qui luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì.
- Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó.
- Trình bày được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch.
b. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
b. Thái độ :
Hình thành ý thức học tập của học sinh và ý thức giữa gìn, bảo vệ sức khỏe.
c. Định hướng các NL được hình thành:
* Các năng lực chung
+ NL tự học :
Học sinh xác định được mục tiêu học tập chủ đề là:
- Cấu tạo Hệ tuần hoàn.
- Phân biệt hệ tuần hoàn kín và HTH hở.
- Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và kép.
+ NL giải quyết vấn đề
Phân tích được vai trò của hệ tuần hoàn.
Nguyên nhân của các bệnh tim mạch.
Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện, thực địa
+ NL tư duy sáng tạo
Vận dụng kiến thức để bảo vệ cơ thể và môi trường sống.
+ NL tự quản lý
Quản lí bản thân:
+ Thời gian: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp
+ Biết cách thực hiện các biện pháp an toàn
+ Kinh phí: chủ động thu chi (Quỹ cho hoạt động học tập của HS) trong quá trình thu thập tài liệu, in ấn tài liệu, liên hệ các thư viện
+Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lí nhóm:
+ Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân.
+ NL giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS (thảo luận), HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức), HS với người dân (khảo sát thông tin).
+ NL hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV.
- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận.
+ NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan
Sử dụng các phần mềm: powpoint để trình chiếu sản phẩm, word trình bày báo cáo.
+ NL sử dụng ngôn ngữ
Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: Trình bày bài báo cáo đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic
+ NL tính toán
- HS đo được nhịp tim.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Tranh, hình SGK.
- Phiếu học tập.
- Lệnh / SGK
2.1. Chuẩn bị của học sinh.
Chuẩn bị các kiến thức ở nhà và phân công nhóm chuẩn bị.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập.
TG
Hoạt động của thầy – trò
Nội dung kiến thức
5’
5’
15’
20’
* Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.
GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 18.1 - 18.4, trả lời câu hỏi:
- Hệ tuần hoàn ở động vật có cấu tạo như thế nào ?
- Chức năng của hệ tuần hoàn ?
HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
GV nhận
 









Các ý kiến mới nhất