Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1- Tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lập
Ngày gửi: 21h:12' 13-01-2023
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 01
Tiết: 01

Ngày soạn: 05/9/2022
Lớp dạy: 6A
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn KHTN 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên và
phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động của cuộc sống và nhận ra đâu là
hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên, đối tượng của chúng là gì.
- Vận dụng: trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: chủ động tìm hiểu về khoa học tự nhiên qua các học
liệu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều tích cực tham gia.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Trung thực, trách nhiệm trong tìm hiểu và học tập khoa học tự nhiên;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Một số hình ảnh về hoạt động nghiên cứu khoa học và vai trò của khoa học tự
nhiên trong đời sống.
- Giáo án điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Dạy bài học tại lớp, mỗi nhóm từ 3 - 5 người.
1. Hoạt động 1: Khởi động (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh gợi nhớ về vai trò về KHTN đối với đời sống con
người, để các em thấy được khoa học tự nhiên luôn gắn bó với con người và cần thiết
đối với con người. Từ đó tăng thêm động lực học tập môn học này cho học sinh
b) Nội dung: Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào
các đồ dùng hàng ngày tại gia đình em.
c) Sản phẩm:
Đáp án: Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ là:
- Bóng đèn dây tóc.
- Quạt điện.
- Điều hòa.

- Tivi
- Điện thoại…
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: như nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS kể tên các thiết bị ứng dụng khoa học và công nghệ
trong đời sống hàng ngày
- Báo cáo: Học sinh thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi, có thể thảo luận cặp. Mỗi
học sinh đưa ra một đáp án, người sau không trùng với người trước. GV sử dụng kĩ
thuật động não, ghi các câu trả lời của học sinh lên phần bảng phụ hoặc bản trình
chiếu.
- Kết luận: HS nhận thấy vai trò quan trọng của KHCN nói chung và KHTN nói
riêng trong đời sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25p)
2.1. Khái niệm khoa học tự nhiên (10p)
a) Mục tiêu: hình thành khái niệm khoa học và khoa học tự nhiên.
b) Nội dung:
- Hình thành khái niệm khoa học thông qua phân biệt nó với các hoạt động
trong cuộc sống.
- Làm rõ đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của KHTN, qua đó hình thành
khái niệm KHTN.
c) Sản phẩm: khái niệm khoa học, khái niệm khoa học tự nhiên.
- Những hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học
là hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Những người làm hoạt động NCKH gọi là nhà khoa học
- Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng,
quy luật của tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến đời sống con người.
d) Tổ chức thực hiện: cho HS hoạt động theo cặp và thảo luận nội dung SGK.
* Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Giao nhiệm vụ: Đọc SGK, quan sát các hoạt động trong hình 1.1 đến 1.6, cho
biết hoạt động nào là hoạt động NCKH, hoạt động nào là hoạt động trong cuộc sống?
Làm rõ mục đích của hoạt động NCKH, từ đó hình thành khái niệm KHTN
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp, theo yêu cầu của GV
Hoạt động trong cuộc sống
Hoạt đông nghiên cứu khoa học
Vui chơi thả diều
Lấy mẫu nước nghiên cứu
Thu hoạch lúa
Làm thí nghiệm (nghiên cứu)
Rửa bát, đĩa
Hát trên sân khấu
Nhận xét về mục đích của hoạt động NCKH. (So sánh với các hoạt động khác)
- Báo cáo: 2 cặp trình bày kết quả. GV điều hành lớp thảo luận và nhận xét,
thống nhất phương án chính xác.
- Kết luận: Khái niệm hoạt động NCKH.
- GV lưu ý HS phân biệt rõ hoạt động NCKH với hoạt động trong đời sống:
VD: hoạt động vui chơi thả diều: là hoạt động trong đời sống hàng ngày. Nhưng nếu
thả diều để tìm hiểu tốc độ và hướng gió lại là hoạt động nghiên cứu khoa học
- GV nhấn mạnh hoạt động NCKH có mục tiêu khoa học, phương pháp và đối

tượng nghiên cứu cụ thể.
* Khoa học tự nhiên
- Giao nhiệm vụ: HS lấy ví dụ về hoạt động nghiên cứu khoa học trong đời sống.
Nêu đối tượng nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu vừa kể và phân loại chúng thành
2 nhóm: tự nhiên, xã hội.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân. Kĩ thuật động não. Mỗi HS đưa ra
một ví dụ, ví dụ sau khác ví dụ trước
GV theo dõi, gợi ý HS nhận biết đối tượng nghiên cứu và phân loại theo KHTN
và KHXH
- Báo cáo: Báo cáo theo yêu cầu của nhiệm vụ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.



Nghiên cứu phản ứng giữa vôi tôi và nước.
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nước lên sự sinh trưởng của cây
Nghiên cứu quy luật rơi tự do của một vật bất kì
Nghiên cứu về ý thức, thái độ của người dân trong việc phòng chống
dịch Covid 19.
Nghiên cứu về thái độ, trách nhiệm của trẻ vị thành niên hiện nay trong
các mối quan hệ gia đình.
Nghiên cứu về nhận thức của học sinh, sinh viên hiện nay đối với việc
hoàn thành nghĩa vụ học tập.
…
Đề tài số 1, 2, 3 có đối tượng nghiên cứu thuộc thế giới tự nhiên.
Đề tài số 5, 6, 7 nghiên cứu cách mọi người tương tác với nhau, cư xử,
phát triển thành một nền văn hóa và ảnh hưởng đến thế giới.

- Kết luận:
Dựa vào đối tượng nghiên cứu, người ta phân chia KH thành các ngành KH khác
nhau.
Khái niệm KHTN.
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng,
quy luật của tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến đời sống con người.
Trong khoa học tự nhiên cũng phân chia thành các nhánh nhỏ hơn để nghiên cứu
sâu hơn về các đối tượng khác nhau như: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Trái Đất và bầu
trời, … Nhưng các ngành KHTN có điểm chung là có phương pháp nghiên cứu giống
nhau.
2.2 Phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên (7p)
a) Mục tiêu: Trình bày được phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên.
b) Nội dung: Nêu bước nghiên cứu KHTN. Đưa ra ví dụ về một tình huống
nghiên cứu khoa học tự nhiên để làm rõ các về phương pháp nghiên cứu khoa học tự
nhiên.
c) Sản phẩm: Phương pháp nghiên cứu KHTN.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: HS nghe, đọc phương pháp nghiên cứu KHTN. Lấy ví dụ làm
rõ các bước nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 3 – 5 người theo phiếu
học tập.
- Báo cáo:

SAI

Sự vật, hiện tượng

Hiện tượng mưa

Quan sát

Quan sát mưa

Đặt câu hỏi NC

Tại sao nước mưa lại rơi xuống

Giả thuyết

Chênh lệch độ cao thì nước tự chảy từ trên xuống

Thực nghiệm

ĐÚNG
Quy luật

Thí nghiệm kiểm chứng
Nước tự chảy từ trên cao xuống dưới thấp

Đập thủy điện
Lũ quét,...
- Kết luận: phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên là phương pháp con
người tìm hiểu thế giới tự nhiên. Chỉ khi hoạt động có mục đích khoa học, theo
phương pháp nghiên cứu khoa học thì hoạt động đó mới là hoạt đông nghiên cứu
khoa học.
2.3 Vai trò của KHTN trong đời sống (8p)
a) Mục tiêu: Trình bày vai trò của
KHTN trong đời sống.
b) Nội dung: Đưa ra các ví dụ về
ứng dụng của khoa học tự nhiên trong
đời sống. Nêu vai trò của KHTN trong
các ví dụ đó.
c) Sản phẩm: vai trò của KHTN
trong đời sống.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: HS đọc SGK.
Cho biết vai trò của KHTN được thể
hiện trong các hình từ 1.7 đến 1.10
SGK, các ví dụ đã nêu ở hoạt động 1 và ở video sau:
https://www.youtube.com/watch?v=RLz02E0LKUg
- Thực hiện nhiệm vụ: thảo luận theo cặp, thực hiện yêu cầu của GV.
- Báo cáo: Cá nhân đại diện nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Kết luận:
Ứng dụng

- GV lưu ý sự khác biệt giữa KHTN và công nghệ, các sáng chế công nghệ.
Đồng thời đề cập đến mặt trái của khoa học và công nghệ (VD: ảnh hưởng tới môi
trường, bom nguyên tử thả xuống Nhật Bản …)
3. Hoạt động 3: Luyện tập (8p)
a) Mục tiêu: Ôn tập khái niệm KHTN và vai trò của KHTN trong đời sống
b) Nội dung: Cá nhân HS trả lời 2 câu hỏi. Nhóm 2 người thảo luận trả lời 1 câu
hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi.
1. Hoạt động nào dưới đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A.
B.
C.
D.

Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính.
Nghiên cứu vắc xin phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm.
Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát.
Vận hành nhà má thủy điện để sản xuất điện

2. Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học:
A.
B.
C.
D.

Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm.
Làm thí nghiệm điều chế chất mới.
Lấy mẫu đất để phân loại đất trồng.
Sản xuất phân bón hóa học.

3. Kể tên một số hoạt động thực tế có đóng góp của KHTN và phân loại chúng
theo vai trò.
Khám phá tri thức

Ứng dụng vào đời sống
d) Tổ chức thực hiện:
- HS làm bài tập. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.
- GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận.

4. Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
b) Nội dung: làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi SGK.
* Hoạt động tại lớp
- Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô
lớn. Hãy cho biết vai trò nào của KHTN trong hoạt động đó?
→ Việc ứng dụng kĩ thuật vào tưới rau tự động giúp bà con nông dân giảm sức
lao động, giảm nguồn nước tưới, tang năng suất cây trồng. Kĩ thuật này bắt nguồn từ
việc hiểu biết để chuyển đổi khoa học thành công nghệ, nhằm ứng dụng trong sản
suất nông nghiệp.
* Hoạt động sau tiết học
Lập kế hoạch cho một dự án NCKH theo các bước nghiên cứu KHTN trong
phiếu học tập số 3 theo nhóm. (3-5 người)
5. Dặn dò và giao nhiệm vụ: (2p)
- Tổng kết bài học.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- Nhiệm vụ về nhà: làm BT SBT
…………………..
Tuần: 01
Tiết: 02, 03

Ngày soạn: 05/9/2022
Lớp dạy: 6A

BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc
trưng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của
KHTN.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các lĩnh vực của KHTN thông qua thực hiện và
quan sát các thí nghiệm trong sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân biệt được các lĩnh vực của KHTN
dựa vào đối tượng nghiên cứu, phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa
vào các đặc điểm đặc trưng.
2.2. Năng lực chung

- NL tự chủ và tự học: chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của KHTN qua
các nguồn học liệu khác nhau.
- NL giao tiếp và hợp tác: thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày
được kết quả của nhóm trước lớp.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của KHTN.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường
và phát triển bền vững.
- Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm theo
SGK.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Dụng cụ, hóa chất, vật liệu, vật thể theo bảng sau:
Khoa học Trái Đất
Vật lí
Hóa học
Sinh học
và bầu trời
- 1 tờ giấy
- 1 cốc chứa - Một ít hạt đậu - Quả Địa Cầu.
nước vôi trong. xanh.
- Đèn pin.
- 1 ống hút.
- 2 chậu nhỏ.
- Nước.
- Bông.
- Đất.
- Phiếu học tập (sản phẩm đính kèm).
- Đoạn video thí nghiệm sự nảy mầm của hạt đậu và nhu cầu nước của cây:
https://www.youtube.com/watch?v=p0Mdop5Af6Q
- Đoạn video thí nghiệm Trái Đất quay:
https://www.youtube.com/watch?v=RLz02E0LKUg
- Đoạn video sục khí carbon dioxide vào nước vôi trong:
https://www.youtube.com/watch?v=XTAhOR-fh3c&t=9s
- Một số tranh ảnh về ứng dụng liên quan đến những lĩnh vực của khoa học tự
nhiên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: HS nhận thấy ngành KHTN được phân chia thành các lĩnh vực nhỏ hơn,
từ đo xác định và gợi hứng thú để HS tìm hiểu về các lĩnh vực chủ yếu của khoa học
tự nhiên.
b) Nội dung: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên. Xác định nội dung tìm hiểu của
bài: Các lĩnh vực chủ yếu của KHTN

c) Sản phẩm:
Đáp án: Một số lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là:
- Vật lí.
- Hoá học.
- Sinh học.
- Thiên văn học.
- Khoa học Trái Đất.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu biết, cho biết một số lĩnh vực
của KHTN mà mình biết.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi. Mỗi học sinh đưa ra
một đáp án, người sau không trùng với người trước.
- Báo cáo: HS báo cáo, GV ghi các câu trả lời của học sinh lên phần bảng phụ.
- Kết luận: Các lĩnh vực chủ yếu của KHTN (như sản phẩm)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về những lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Tìm hiểu các lĩnh vực của KHTN thông qua thực hiện và quan sát các
thí nghiệm trong sách giáo khoa.
b) Nội dung: HS thực hiện hoặc quan sát thí nghiệm nghiên cứu. Phân biệt đối tượng
nghiên cứu trong mỗi thí nghiệm qua đó phân biệt được các lĩnh vực khác nhau của
KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
1. Yêu cầu các nhóm thực hiện hoặc quan sát các 4 thí nghiệm tương ứng trong
SGK.
2. Thảo luận, hoàn thiện phiếu học tập sau khi thực hiện nhiệm vụ 1.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm (3-5 người) thực hiện hoặc quan sát thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1: Cầm một tờ giấy giơ lên cao và buông tay, quan sát tờ giấy rơi. Nhận
xét về quy luật rơi của tờ giấy
+ Thí nghiệm 2: Sục khí carbon dioxide vào cốc chứa nước vôi trong, quan sát hiện
tượng xảy ra. Nhận xét sự biến đổi của nước vôi trong sau khi được sục khí carbon
dioxide.
+ Thí nghiệm 3: Đặt một lớp bông gòn xuống đáy chậu, tưới nước vừa phải để tạo độ
ẩm. Cho đậu xanh đã ngâm vào chậu. Tưới nước đều ngày 1-2 lần. Quan sát quá trình
nảy mầm của hạt đậu bằng video.
+ Thí nghiệm 4: Một HS cho quả địa cầu quay từ từ. Một HS cầm đèn pin, giữ
nguyên góc chiếu vào quả địa cầu. Mô tả chu kì xuất hiện của vùng sáng và vùng tối
ở quả địa cầu, liên hệ đến quy luật ngày và đêm trên Trái Đất.
GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm, gợi ý HS trả lời câu hỏi trong phiếu học
tập.

- Báo cáo: các nhóm lên báo cáo. GV điều hành thảo luận, chốt câu trả lời chính xác.
Thí nghiệm

Câu hỏi nghiên
cứu

Đối tượng
nghiên cứu

Lĩnh vực KHTN
nào?

Thí nghiệm 1: Cầm Quy luật rơi Hiện tượng rơi tự Vật lí
một tờ giấy giơ lên nhanh chậm của do trong không
cao và buông tay
một vật trong khí
không khí?
Thí nghiệm 2: Sục
khí carbon dioxide
vào cốc chứa nước
vôi trong.

Sự biến đổi của Sự biến đổi chất
nước vôi trong
khi được sục khí
carbon
dioxide
vào

Hóa học

Thí nghiệm 3: Quan Quá trình nảy Vật sống và môi Sinh học
sát quá trình nảy mầm của hạt đậu trường sống
mầm của hạt đậu
có nhu cầu lượng
nước như thế
nào?
Thí nghiệm 4: Chiếu Quy luật ngày Chuyển động và Trái đất và bầu
đèn pin vào quả địa đêm trên Trái Đất biến đổi của các trời
cầu
thiên thể trong vũ
trụ
- Kết luận: các lĩnh vực của KHTN. Nhấn mạnh quy luật chung của KHTN và sự
phân chia là tương đối.

2.2. Luyện tập
a) Mục tiêu: Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh ứng dụng của các ngành KHTN, cho biết ứng dụng
trong ừng hình ảnh thuộc lĩnh vực nào.
c) Sản phẩm: Bảng nhóm

d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: như nội dung
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. Hoàn thiện vào bảng
- Báo cáo: một số nhóm đại diện báo cáo kết quả làm việc. GV điều hành lớp thảo
luận.

STT
1
2
3
4
5
6

HÌNH ẢNH
LĨNH VỰC KHTN
Mô hình trông rau thủy canh
Sinh học
Bản tin dự báo thời tiết
Khoa học Trái Đất
Mô hình chăn nuôi bò sữa tiên tiến
Sinh học
Nông dân xử lí đất chua bằng vôi bột
Hóa học
Sử dụng pin năng lượng Mặt Trời
Vật lí
Sử dụng kiến thiên văn quan sát bầu
Thiên văn
trời
7
Làm sữa chua
Sinh - hóa
8
Ghép chiết cây
Sinh học
9
Sản xuất phân bón
Sinh - hóa
10
Sản xuất điện thoại
Vật lí
2.3. Phân biệt các vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu: Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc
điểm đặc trưng.
b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh về các vật, nêu đặc điểm đặc trưng của
mỗi vật, từ đó phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm
đặc trưng.
c) Sản phẩm: phiếu học tập.

d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Như nội dung
- Thực hiện nhiệm vụ: thảo luận cặp đôi, hoàn thành phiếu bài tập.
- Báo cáo: một số nhóm đại diện báo cáo kết quả làm việc. GV điều hành lớp thảo
luận, đưa ra phương án chính xác.

TT

Vật

Lớn
lên

Sinh
sản

Di
chuyển


Lấy
các
chất
cần
thiết


Loại
bỏ các
chất
thải

Vật
sống


Vật không
sống

1.

Con gà





2.

Cây cà
chua
Đá sỏi





























5.

Áp thấp
nhiệt đới
Máy tính













6.

Ngôi sao













7.

Cây rau





8.

Con bò
sữa





3.
4.

- Kết luận:



Xếp loại















+ Vật sống: Sự trao đổi chất với môi trường, Khả năng sinh trưởng, phát triển, Khả
năng sinh sản.
+ Vật không sống: KHÔNG CÓ sự trao đổi chất với môi trường, KHÔNG CÓ khả
năng sinh trưởng, phát triển, KHÔNG CÓ khả năng sinh sản.
- Chú ý: Đến độ tuổi nhất định vật sống sẽ chết, trở thành vật không sống. Có vật
không sống tự nhiên, có vật nhân tạo.
- Bài tập củng cố: HS theo dõi video https://www.youtube.com/watch?
v=Bg_tJvCA8zw (robot Sophia nói chuyện với người dẫn chương trình). Robot là vật
sống hay vật không sống?
- GV gợi ý HS trả lời:
+ Robot có trao đổi chất không?
+ Robot có sinh trưởng và phát triển không?
+ Robot có sinh sản không?
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc
trưng.
b) Nội dung: Cá nhân HS trả lời 2 câu hỏi. Nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm (3-5 người), yêu cầu HS thảo luận trong thời gian 2
phút, trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực
khoa học tự nhiên:
a) Vật lý học b) Hóa học c) Sinh học d) Khoa học Trái Đất
e) Thiên văn
học
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả. GV chấm và chữa, khen thưởng cho nhóm đưa
ra nhiều đáp án đúng nhất.
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân các câu hỏi sau:
Câu 2: Vật nào sau đây gọi là vật không sống?
A. Côn trùng B. Vi khuẩn
C. Than củi
D. Cây hoa.
Câu 3: Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học...) và khoa học về sự
sống (sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?
Gợi ý: Dựa vào đối tượng nghiên cứu: Vật sống, vật không sống.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học: Phân biệt được các lĩnh vực của KHTN
dựa, phân biệt được các vật sống và vật không sống.
b) Nội dung: Sưu tầm tranh ảnh về ứng dụng của các lĩnh vực KHTN, kết hợp lại
thành poster.

c) Sản phẩm: Poster sản phẩm
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Như nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện sau giờ học, HS làm việc theo nhóm: cá nhân sưu
tầm tranh ảnh về ứng dụng khác nhau của các lĩnh vực KHTN, nhóm tập hợp sản
phẩm của cá nhân, tạo thành poster.
- Báo cáo: Nộp poster cho GV. GV tiến hành chấm hoặc tổ chức buổi thuyết minh
của các nhóm.
Tuần: 01, 02
Ngày soạn: 05/9/2022
Tiết: 04, 05, 06
Lớp dạy: 6A
BÀI 3. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nội dung và ý nghĩa của quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Ý nghĩa của các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Mục đích sử dụng và cách sử dụng một số dụng cụ đo lường thường gặp trong
học tập môn KHTN.
- Cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Sử dụng đúng mục đích và đúng cách một số dụng cụ đo thường gặp trong học
tập môn KHTN.
- Sử dụng được kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật.
- Vẽ, mô tả được mẫu vật.
2.2. Năng lực chung:
- NL tự học và tự chủ:
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành viên
trong nhóm.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- NL giao tiếp và hợp tác:
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí
nghiệm.
+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.

+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- NL GQVĐ và sáng tạo:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng.
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có
vấn đề trong học tập.
+ Biết đặt các câu hỏi khác nhau về các vấn đề trong bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân
công. Thích tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài
học. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng
ngày.
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công.
- Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK.
- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong
phòng thực hành).
- Video liên quan đến nội dung về các quy định an toàn trong phòng thực hành:
Link: https://www.youtube.com/watch?v=6aK2CKrdjbE&t=2s
- Kính lúp, kính hiển vi quang học. Bộ mẫu vật tế bào cố định hoặc mẫu vật
tươi, lamen, lam kính, nước cất, que cấy....
- Một số dụng cụ đo lường thường gặp trong học tập môn KHTN: Cân đồng hồ,
nhiệt kế, ống đong, pipet, cốc đong....
- Video liên quan đến nội dung về cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang
học để quan sát mẫu vật: Link: https://www.youtube.com/watch?v=MR1dsx1WfnA.
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực tuyến.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến
nội dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề: Cần phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy
định an toàn khi học trong phòng thực hành.

b) Nội dung:
- Chiếu trích đoạn ngắn phim Back to school Mr.Bean (Mr.Bean vào phòng thí
nghiệm) (Link: https://www.youtube.com/watch?v=6aK2CKrdjbE&t=2s)
- Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về nguyên nhân, hậu quả
của vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm.
c) Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video
Mr.Bean vào phòng thí nghiệm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau ra giấy:
Câu 1. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):
Học sinh xem video và thực hiện viết câu trả lời ra giấy. GV có thể chiếu lại video
lần 2 để HS hiểu rõ hơn.
- Báo cáo kết quả (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo kết quả, thảo
luận): GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm được, viết trên giấy. HS
khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
Câu 1. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng
các hóa chất chưa an toàn. Không hiểu biết về hóa chất, không tuân thủ các quy tắc
khi vào phòng thí nghiệm. Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người....
GV: đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với câu
đáp án.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: Phòng thực hành là gì? Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn khi học
trong phòng thực hành? Để an toàn khi học trong phòng thực hành, cần thực hiện
những quy định an toàn nào? Muốn giảm thiểu rủi ro và nguy hiểm khi học trong
phòng thực hành, cần biết những kí hiệu cảnh báo nào? Muốn đo kích thước, khối
lượng, nhiệt độ... của vật thể cần sử dụng những dụng cụ đo lường như thế nào?
Muốn quan sát những vật có kích thước nhỏ và rất nhỏ, chúng a cần dùng dụng cụ
nào? Như thế nào là cách sử dụng đúng các dụng cụ đo lường?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
2.1. Hoạt động tìm hiểu: Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được: Khái niệm chung về phòng thực hành. Ý nghĩa của
các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. Ý nghĩa, tác dụng của việc
thực hiện những quy định an toàn. Phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn
trong phòng TH.
b) Nội dung:

- GV chiếu hình ảnh 1 phòng thực hành và một số hình ảnh về hoạt động của 1
số bạn HS trong phòng thực hành. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm),
đọc sách giáo khoa; Quan sát các hoạt động của HS trong phòng thực hành ở hình
3.1. SGK trang 12, 13 và trả lời 03 câu hỏi ra giấy.
c) Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến:
Khái niệm phòng TH...
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận):
+ GV yêu cầu học sinh xem hình ảnh 1 phòng thực hành và một số hình ảnh về
hoạt động của các bạn HS trong phòng thực hành (hình 3.1 SGK). Yêu cầu trả lời câu
hỏi: Phòng thực hành là gì? Nhận biết hình ảnh nào đảm bảo an toàn trong phòng
thực hành?(GV gợi ý bằng cách phân tích từng hình ảnh cho HS) PTH có phải là nơi
an toàn không? Vì sao? Chỉ ra những điều được làm và không được làm trong phòng
thực hành? Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủ những
nội quy, quy định an toàn nào?
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
+ Khái niệm phòng TH: PTH là nơi chứa các thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa
chất... để GV và HS có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài TH.
+ PTH cũng là nơi có nhiều nguy cơ mất an toàn cho GV và HS vì chứa nhiều
thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất...
+ Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủ đúng và đầy
đủ những nội quy, quy định an toàn PTH.
+ Những điều cần phải làm trong phòng thực hành: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
+ Những điều không được làm trong phòng thực hành: 1.
+ Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong
quá trình làm thí nghiệm, một hệ thống các kí hiệu cảnh báo trong PTH đã được sử
dụng. Các kí hiệu cảnh báo trong PTH thường gặp gồm những kí hiệu nào, ý nghĩa
của chúng là gì? Hiệu quả sử dụng kí hiệu cảnh báo so với mô tả bằng chữ là cao hay
thấp hơn? Vì sao?
2.2. Hoạt động tìm hiểu: Kí hiệu cảnh báo trong PTH
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH.
Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo thường sử dụng trong PTH.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa; Quan sát một số kí hiệu cảnh báo
trong PTH, hình 3.2. SGK, trang 13 và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận): Giáo viên chiếu slide
có hình 3.2. SGK trang 13. Yêu cầu HS quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời
câu hỏi:
Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 3.2, SGK
trang 13 là gì?
Câu 2. Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH? Tại sao lại sử dụng kí hiệu
cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ?
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):
HS thực hiện quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 3.2. SGK, trang 13 +
quan sát slide và trả lời câu hỏi.
- Báo cáo (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo): GV lựa chọn 01 đến
02 học sinh nhanh nhất báo cáo trình bày: Thuyết trình trên slide/ máy chiếu. HS
khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
+ Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 3.2, SGK trang
13: Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình
làm thí nghiệm. Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất
ăn mòn, chất độc môi trường, chất độc sinh học, nguy hiểm về điện, hóa chất độc hại,
chất phóng xạ, cấm lửa, lối thoát hiểm....
+ Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH: Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có
hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết:
Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình đen.
Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ,
nền vàng, hình đen.
Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Hình vuông, viền đen, nền đỏ,
hình đen.
Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ, trắng.
+ Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ vì: Kí hiệu cảnh báo có
hình dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với các
câu đáp án.
GV cho chơi đuổi hình bắt chữ nhằm củng cố lại các kí hiệu cảnh báo trong
phòng thực hành
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: Trong PTH còn có đầy đủ các thiết bị, dụng cụ... để thực hiện thí nghiệm,
thực hành. Thường gặp trong PTH các thiết bị, dụng cụ... nào? Tác dụng và cách sử
dụng các thiết bị, dụng cụ... đó như thế nào?

2.3. Hoạt động tìm hiểu: Giới thiệu một số dụng cụ đo - Thực hành sử dụng
một số dụng cụ đo
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được khái niệm dụng cụ đo, giới hạn đo, tác dụng và biết
cách sử dụng các thiết bị, dụng cụ đo... thường gặp trong...
 
Gửi ý kiến