Tuần 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:43' 12-05-2009
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:43' 12-05-2009
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 27 tháng 10 năm 2008
Tiếng Việt: HỌC VẦN: uôi - ươi
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi.
- Đọc được câu ứng dụng: Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ: từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: cái túi, vui vẻ, gửi quà - Nhận xét, đọc lại.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu vần: * Vần uôi: - T giới thiệu vần - Đọc - HS đọc.
- HS ghép thước vần uôi - Phân tích vần.
- T: Muốn có tiếng "chuối" ta thêm âm gì? - HS ghép thước - Nhận xét vị trí âm và vần - Đọc: Đánh vần - trơn.
- T đưa tranh, HS nhận xét - T đưa từ khoá - HS đọc.
- HS đọc: u-ô-i-uôi; ch- uôi - chuôi- sắc - chuối; nải chuối.
* Vần ươi: Tiến hành tương tự như giới thiệu vần uôi.
- HS so sánh vần uôi và vần ươi.
* T giới thiệu bài - Ghi bảng.
HĐ2: Hướng dẫn viết:
- T viết mẫu - HS quan sát.
- Lưu ý HS nét nối giữa các con chữ.
- HS viết bảng con.
- T theo dõi, chữa lỗi cho HS.
HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng:
- T đưa từ ứng dụng - HS đọc.
- T chữa lỗi phát âm cho HS và giải thích một số từ.
- T đọc mẫu - HS đọc lại.
Tiết 2
HĐ4: Luyện đọc: HS đọc lại bài ở tiết 1 .
- T đưa tranh minh hoạ - HS quan sát, nhận xét.
- T đưa câu ứng dụng - HS đọc, tìm tiếng chứa vần hôm nay học.
- T đọc mẫu - HS đọc lại.
HĐ5: Luyện viết: HS viết ở VTV: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi.
HĐ6: Luyện nói: HS đọc tên bài luyện nói: Chuối, bưởi, vú sữa.
- HS quan sát tranh minh hoạ trả lời các câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Trong ba thứ quả này em thích loại nào nhất?
+ Vườn nhà em trồng cây gì?
+ Chuối chín có màu gì?
+ Bưởi thường có nhiều vào mùa nào?
3. Củng cố, dặn dò:
- T chỉ bảng HS đọc lại bài.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm từ có tiếng chứa âm mới học.
- HS về học bài và chuẩn bị bài 36.
Thứ ba, ngày 28 tháng 10 năm 2008
Tiếng Việt: HỌC VẦN: ay - â, ây
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: ay, â - ây, máy bay, nhảy dây.
- Đọc được câu ứng dụng: Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chạy, bay, đi bộ, đi xe.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ: Từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: tuổi thơ, buổi tối, túi lưới - Nhận xét, đọc.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu vần: * Vần ay:
- T đưa vần "ay" giới thiệu - ghi bảng - hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần.
- T phát âm: "ay" - HS đọc lại - T chỉnh sửa lỗi phát âm.
- HS ghép thước vần ay - Nhận xét vị trí các âm.
- T: Muốn có tiếng "bay" ta thêm âm gì? - HS ghép thước - nêu - T ghi "bay" - HS nhận xét vị trí âm và vần trong tiếng khoá -Đọc.
- HS quan sát tranh, nhận xét - T đưa từ khoá - Đọc mẫu - HS đọc.
- HS đọc: a-y-ay; bờ-ay-bay; máy bay.
* Vần ây: Tiến hành tương tự như giới thiệu vần ay.
- T cho HS làm
Tiếng Việt: HỌC VẦN: uôi - ươi
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi.
- Đọc được câu ứng dụng: Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ: từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: cái túi, vui vẻ, gửi quà - Nhận xét, đọc lại.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu vần: * Vần uôi: - T giới thiệu vần - Đọc - HS đọc.
- HS ghép thước vần uôi - Phân tích vần.
- T: Muốn có tiếng "chuối" ta thêm âm gì? - HS ghép thước - Nhận xét vị trí âm và vần - Đọc: Đánh vần - trơn.
- T đưa tranh, HS nhận xét - T đưa từ khoá - HS đọc.
- HS đọc: u-ô-i-uôi; ch- uôi - chuôi- sắc - chuối; nải chuối.
* Vần ươi: Tiến hành tương tự như giới thiệu vần uôi.
- HS so sánh vần uôi và vần ươi.
* T giới thiệu bài - Ghi bảng.
HĐ2: Hướng dẫn viết:
- T viết mẫu - HS quan sát.
- Lưu ý HS nét nối giữa các con chữ.
- HS viết bảng con.
- T theo dõi, chữa lỗi cho HS.
HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng:
- T đưa từ ứng dụng - HS đọc.
- T chữa lỗi phát âm cho HS và giải thích một số từ.
- T đọc mẫu - HS đọc lại.
Tiết 2
HĐ4: Luyện đọc: HS đọc lại bài ở tiết 1 .
- T đưa tranh minh hoạ - HS quan sát, nhận xét.
- T đưa câu ứng dụng - HS đọc, tìm tiếng chứa vần hôm nay học.
- T đọc mẫu - HS đọc lại.
HĐ5: Luyện viết: HS viết ở VTV: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi.
HĐ6: Luyện nói: HS đọc tên bài luyện nói: Chuối, bưởi, vú sữa.
- HS quan sát tranh minh hoạ trả lời các câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Trong ba thứ quả này em thích loại nào nhất?
+ Vườn nhà em trồng cây gì?
+ Chuối chín có màu gì?
+ Bưởi thường có nhiều vào mùa nào?
3. Củng cố, dặn dò:
- T chỉ bảng HS đọc lại bài.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm từ có tiếng chứa âm mới học.
- HS về học bài và chuẩn bị bài 36.
Thứ ba, ngày 28 tháng 10 năm 2008
Tiếng Việt: HỌC VẦN: ay - â, ây
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: ay, â - ây, máy bay, nhảy dây.
- Đọc được câu ứng dụng: Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chạy, bay, đi bộ, đi xe.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ: Từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: tuổi thơ, buổi tối, túi lưới - Nhận xét, đọc.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu vần: * Vần ay:
- T đưa vần "ay" giới thiệu - ghi bảng - hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần.
- T phát âm: "ay" - HS đọc lại - T chỉnh sửa lỗi phát âm.
- HS ghép thước vần ay - Nhận xét vị trí các âm.
- T: Muốn có tiếng "bay" ta thêm âm gì? - HS ghép thước - nêu - T ghi "bay" - HS nhận xét vị trí âm và vần trong tiếng khoá -Đọc.
- HS quan sát tranh, nhận xét - T đưa từ khoá - Đọc mẫu - HS đọc.
- HS đọc: a-y-ay; bờ-ay-bay; máy bay.
* Vần ây: Tiến hành tương tự như giới thiệu vần ay.
- T cho HS làm
 









Các ý kiến mới nhất